vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ông Trần Châu K - Sinh năm: 1984 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUÝ
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSPhú Quý, ngày 18 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn:

Ông Trần Châu K - Sinh năm: 1984

Bà Võ Thị Th – Sinh năm: 1987

Cùng trú tại: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh BT.

* Bị đơn:

Ông Nguyễn Thanh T – Sinh năm: 1988

Trú tại: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh BT.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bà Nguyễn Thị V – Sinh năm: 1989

Trú tại: Thôn H, xã T, huyện P, tỉnh B.

Bà Nguyễn Thị V đã ủy quyền cho ông Nguyễn Thanh T theo văn bản ủy quyền đã được chứng thực tại UBND xã T ngày 06/02/2020.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị V có trách nhiệm liên đới trả cho ông Trần Châu K và bà Võ Thị Th số tiền 480.000.000 đồng (Bốn trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông Trần Châu K và bà Võ Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành án xong (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

* Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm là 11.600.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng), các bên đương sự thỏa thuận:

Ông Nguyễn Thanh T và bà Nguyễn Thị V liên đới chịu số tiền án phí là 5.800.000 đồng (Năm triệu tám trăm nghìn đồng).

Ông Trần Châu K và bà Võ Thị Th liên đới chịu số tiền án phí là 5.800.000 đồng (Năm triệu tám trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.600.000 đồng (Mười một triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0021656 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quý, tỉnh Bình Thuận; Hoàn trả lại cho ông Trần Châu K và bà Võ Thị Th số tiền chênh lệch là 5.800.000 đồng (Năm triệu tám trăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ