vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 08/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Đức Nam và chị Nguyễn Thị Hải Yến Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Văn Xong - Nguyễn Văn Toản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST - DSPhù Ninh, ngày 08 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 3 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 07 năm 2020 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST -DS ngày 25/6/2020 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Văn Xong, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu 7, xã Kim Đức, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Toản, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Khu Tranh Trong, xã Bình Phú (khu 1 xã Vĩnh Phú cũ), huyện

Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Anh Nguyễn Văn Toản nhất trí trả cho anh Lê Văn Xong số tiền còn nợ

25.000.000 đồng và không phải trả lãi, thời gian trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 30/7/2020, trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);

- Ngày 30/8/2020, trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);

- Ngày 30/9/2020, trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);

- Ngày 30/10/2020, trả 3.000.000 đồng(Ba triệu đồng);

- Ngày 30/11/2020, trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);

- Ngày 30/12/2020, trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);

- Ngày 30/01/2021, trả 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng);

- Ngày 28/02/2021, trả 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng);

Khi đến hạn trả nợ của từng kỳ theo thỏa thuận, nếu anh Nguyễn Văn

Toản không thực hiện nghĩa vụ trả nợ, thì anh Lê Văn Xong có quyền yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền đã đến hạn theo quy định của pháp luật. Đồng thời anh Toản còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả . Lãi suất do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định khoản 1 hoặc khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

* Về án phí:

- Anh Lê Văn Xong phải chịu 312.500 đồng (Ba trăm mười hai nghìn

năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0001582 ngày 24/6/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Anh Xong đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho anh Lê Văn Xong số tiền 562.500 đồng (Năm trăm sáu

mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

- Anh Nguyễn Văn Toản phải chịu 312.500 đồng (Ba trăm mười hai

nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ