vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 04/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Bắc L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh Th, chị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH BẮC L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST- DSL, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải L ngày 22 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2019/TLST- DS ngày 10 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải L về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải L, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Bắc L.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1968.

Anh Vũ Văn L, sinh năm 1964.

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Bắc L.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Vũ Thị L, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn L, xã L, huyện L, tỉnh Bắc L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Vợ chồng chị Hoàng Thị L và anh Vũ Văn L thống nhất trả nợ cho vợ chồng anh Nguyễn Văn L và chị Vũ Thị L số tiền: 2.000.000.000đ (Hai tỷ đồng). Thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

Ngày 30/5/2020 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/6/2020 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/7/2020 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/8/2020 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/9/2020 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/10/2020 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/11/2020 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/12/2020 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/01/2021 trả 15.000.000đồng.

Ngày 28/02/2021 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/3/2021 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/4/2021 trả 15.000.000đồng.

Ngày 30/4/2022 trả 364.000.000đồng.

Ngày 30/4/2023 trả 364.000.000đồng.

Ngày 30/4/2024 trả 364.000.000đồng.

Ngày 30/4/2025 trả 364.000.000đồng.

Ngày 30/4/2026 trả 364.000.000đồng.

Trong trường hợp vợ chồng chị L, anh L vi phạm bất kỳ một trong những thời hạn thanh toán trên thì vợ chồng anh L, chị L có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án thi hành toàn bộ khoản nợ gốc và lãi phát sinh còn lại.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức 10%/ năm của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Về án phí:

Chị Hoàng Thị L và anh Vũ Văn L chịu 18.000.000đ(Mười tám triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Anh Nguyễn Văn L và chị Vũ Thị L chịu 18.000.000đ(Mười tám triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 22.200.000đồng theo biên lai thu số AA/2017/0004395 ngày 05/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Bắc L. Trả lại cho anh Nguyễn Văn L số tiền 4.200.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9, 7a và 7b Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ