vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 12/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T - sinh năm 1952 Địa chỉ: số 86, khu 15, xã P, TX P, tỉnh Phú Thọ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận thỏa thuận vụ án dân sự Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Nguyên đơn bà Ngô Thị T và bị đơn ông Nguyễn Điện T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM KHÊ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2020/QĐST-DSCẩm Khê, ngày 29 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2020;

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án ngày 22 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị T - sinh năm 1952

Địa chỉ: số 86, khu 15, xã P, TX P, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: Ông Nguyễn Điện T - sinh năm 1950

Địa chỉ: khu C, thị trấn C, huyện C, tỉnh Phú Thọ

3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Điện T có nghĩa vụ trả nợ cho bà Ngô Thị T số tiền gốc 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng), không lãi suất. Thời hạn trả vào ngày 29/4/2020.

Khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho đến khi thi hành án xong. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên đương sự nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Giảm một phần án phí dân sự sơ thẩm cho ông Nguyễn Điện T số tiền 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Ông T còn phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm (phần án phí tự nguyện nộp cả cho bà Ngô Thị T) số tiền là 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)

- Hoàn trả lại cho bà Ngô Thị T số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003561 ngày 11/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Khê.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 26 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ