vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP. H; Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T – Giám đốc Ngân hàng TMCP A chi nhánh Quảng Bình; Người được ủy quyền lại: Ông Dương Đức T – Nhân viên; Địa chỉ: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP A - Bà Lê Thị Minh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST- DSĐồng Hới, ngày 08 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý 124/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A; Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, TP. H; Đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T – Tổng giám đốc. Người được ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T – Giám đốc Ngân hàng TMCP A chi nhánh Quảng Bình; Người được ủy quyền lại: Ông Dương Đức T – Nhân viên; Địa chỉ: Số 257 Trần Hưng Đạo, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Minh Th, sinh năm 1970. Địa chỉ: Tổ dân phố 2, đường M, phường B, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tiền nợ: Bà Lê Thị Minh Th còn phải trả cho Ngân hàng TMCP A theo Hợp đồng cấp tín dụng số QBI.CN.620.300718 ngày 02/8/2018; Hợp đồng cấp tín dụng số QBI.CN.2266.021118 ngày 03/11/2018 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đơn số 7918263026400 ngày 20/9/2018 đều đã được ký giữa A – chi nhánh Quảng Bình với bà Lê Thị Minh Th số tiền tính đến ngày 31/12/2019 là: 821.760.485 đồng

2.2. Lộ trình trả nợ: Đến ngày 29/02/2020 bà Lê Thị Minh Th phải trả hết số tiền là 821.760.485 đồng cho Ngân hàng TMCP A.

Kể từ ngày 01/01/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất do các bên thoả thuận tại Hợp đồng cấp tín dụng số QBI.CN.620.300718 ngày 02/8/2018; Hợp đồng cấp tín dụng số QBI.CN.2266.021118 ngày 03/11/2018 và Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng đơn số 7918263026400 ngày 20/9/2018 được ký giữa A – chi nhánh Quảng Bình với bà Lê Thị Minh Th

2.3. Về xử lý tài sản thế chấp: Sau ngày 29/02/2020 nếu bà Lê Thị Minh Th không trả hết số tiền theo thỏa thuận thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp cho khoản vay của bà Lê Thị Minh Th với Ngân hàng TMCP A là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 264, tờ bản đồ số 23, địa chỉ: Tổ dân phố 2 Mỹ Cương, phường B, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Lê Thị Minh Th theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CL 585333, số vào sổ cấp GCN: CS03787 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Quảng Bình cấp ngày 23/01/2018 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số QBI.BĐCN.281.300718 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Do các bên đương sự đã thỏa thuận nên phải chịu 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và thỏa thuận bị đơn nộp toàn bộ:

3.1 Ngân hàng TMCP A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 17.833.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005385 ngày 05/12/2019.

3.2. Bà Lê Thị Minh Th phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 18.326.000 đồng để sung quỹ nhà nước.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ