vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 11/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ. Địa chỉ: 25 Trần Hưng Đạo, phường P, quận H, Tp. Hà Hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đông Á-Nguyễn Văn Mẫn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN M
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSM, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 45/2020/TLST-DS, ngày 13 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ.

Địa chỉ: 25 Trần Hưng Đạo, phường P, quận H, Tp. Hà Hội.

Đại diện ủy quyền ông Trần Quốc H – Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: 26-28 Nguyễn An Ninh, phường T, quận N, Tp. Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1954;

Bà Hồ Thị R, sinh năm 1955.

Địa chỉ: số 44 khu vực R, phường T, quận M, Tp. Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Văn M và bà Hồ Thị R phải trả cho Ngân hàng TMCP Đ tính đến ngày 03/3/2020 tổng số tiền là 524.207.864 đồng (Năm trăm hai mươi bốn triệu hai trăm lẽ bảy ngàn tám trăm sáu mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 457.546.388 đồng (Bốn trăm năm mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi sáu ngàn ba trăm tám mươi tám đồng), nợ lãi 66.661.476 đồng (sáu mươi sáu triệu sáu trăm sáu mươi mốt ngàn bốn trăm bảy mươi sáu đồng).

Bị đơn ông Nguyễn Văn M, bà Hồ Thị R phải trả lãi phát sinh kể từ ngày 04/3/2020 đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng TMCP Đông Nam Á theo hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết.

Trường hợp ông Nguyễn Văn M, bà Hồ Thị R không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ được quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp là 02 bất động sản để Ngân hàng TMCP Đ thu hồi nợ gồm:

1/ Quyền sử dụng đất diện tích 1.010m2 thuộc thửa 967, tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại khu vực R, phường T, quận M theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 316814, số vào sổ CH003710 do UBND quận M cấp ngày 13/5/2015 cho ông Nguyễn Văn M đứng tên.

2/ Quyền sử dụng đất diện tích 7.510m2, thuộc thửa 857, tờ bản đồ số 03, đất tọa lạc tại khu vực R, phường T, quận M theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 316815, số vào sổ CH003709 do UBND quận M cấp ngày 13/5/2015 cho ông Nguyễn Văn M đứng tên.

Về án phí kinh dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn M, bà Hồ Thị R được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo đơn xin miễn giảm án phí đề ngày 03/3/2020.

Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại 12.204.000 đồng (Mười hai triệu hai trăm lẽ bốn ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 010829 ngày 10/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận M, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ