vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 25/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) Địa chỉ trụ sở: Số 2, L, phường T, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng + Hưng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƢƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-DSAn Dương, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2019/TLST- DS ngày 16 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N (sau đây gọi tắt là Ngân hàng)

Địa chỉ trụ sở: Số 2, L, phường T, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, chức vụ Phó giám đốc Ngân hàng N là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 39/UQ-NHN0AH ngày 24 tháng 02 năm 2020).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, ông Mai Văn C.

Đều cùng địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị H, ông Mai Văn C.

Đều cùng địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện hợp pháp của ông Mai Văn C: Bà Nguyễn Thị H; địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng ( giấy ủy quyền ngày 13/02/2020).

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/1.Về số tiền còn nợ lại: Ngân hàng và bà Nguyễn Thị H, người đại diện hợp pháp của ông Mai Văn C bà Nguyễn Thị H xác định tính hết ngày 14 tháng 5 năm 2020 tổng số tiền ông Mai Văn C, bà Nguyễn Thị H còn nợ Hợp đồng tín dụng số 2113LVA201100660/ HĐTD/176 ngày 23 tháng 9 năm 2011 hai bên đã ký là 437.600.000đồng, trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng, nợ lãi 137.600.000đồng.

1/2. Về nghĩa vụ thanh toán:

Ngân hàng N và bà Nguyễn Thị H, người đại diện hợp pháp của ông Mai Văn C bà Nguyễn Thị H xác định tính hết ngày 14 tháng 5 năm 2020 ông Mai Văn C, bà Nguyễn Thị H phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền cả gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số 2113LVA201100660/ HĐTD/176 ngày 23 tháng 9 năm 2011 hai bên đã ký là 437.600.000 đồng, trong đó nợ gốc là 300.000.000 đồng, nợ lãi 137.600.000đồng.

1/3. Về thời hạn thanh toán:

- Chậm nhất đến ngày 15 tháng 11 năm 2020, bà Nguyễn Thị H, ông Mai Văn C phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền gốc là 300.000.000đồng.

- Trước ngày 31 tháng 3 năm 2021, ông Mai Văn C, và bà Nguyễn Thị H phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng toàn bộ số tiền nợ lãi phát sinh từ ngày 01 tháng 11 năm 2012 theo mức lãi suất hai bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2113LVA201100660/ HĐTD/176 ngày 23 tháng 9 năm 2011.

Bà Nguyễn Thị H, ông Mai Văn C còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng 2113LVA201100660/ HĐTD/176 ngày 23 tháng 9 năm 2011 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1/4. Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp bà Nguyễn Thị H, ông Mai Văn C không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hai bên đã thỏa thuận ở trên Ngân hàng Ncó quyền đề nghị Cơ quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bà H, ông C đối với Ngân hàng gồm: Quyền sử dụng diện tích đất 481m2 và toàn bộ tài sản gắn liền với đất thuộc thửa số 554, tờ bản đồ số 20 tại xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng mang tên ông Mai Văn C. Diện tích đất đã được UBND huyện An Dương, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số X 068325, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: 04283- QSDĐ ngày 11 tháng 8 năm 2003 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hai bên đã ký kết ngày 23 tháng 9 năm 2011 đã được UBND xã Đại Bản, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng chứng thực số 150, quyển số 01; TP/CCT/HĐGD ngày 26/9/2011 và được đăng ký thế chấp đảm bảo tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện An Dương, thành phố Hải Phòng ngày 23 tháng 9 năm 2011 hai bên đã ký để thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng.

Số tiền phát mại tài sản bảo đảm thu được sau khi trả nợ cho Ngân hàng N nếu còn thừa sẽ trả lại cho bên thế chấp bà Nguyễn Thị H, ông Mai Văn C, nếu thiếu bà Nguyễn Thị H, ông Mai Văn C phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng N cho đến khi thanh toán hết khoản nợ

1/5. Về án phí: Ông Mai Văn C, bà Nguyễn Thị H phải nộp 10.752.000đồng án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước. Trả lại cho Ngân hàng N số tiền 10.495.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng N đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (Biên lai thu tiền số 0004599 ngày 16 tháng 12 năm 2019)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ