- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q - Bùi Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Lạc Sơn, ngày 05 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.
Địa chỉ trụ sở chính: Số 2xC-D BT, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tạ Quang A - Chuyên viên xử lý nợ - Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Q (Theo Giấy ủy quyền số 5x/2019/UQ-CTHĐQT ngày 26/6/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Q và Giấy ủy quyền số 4xx/2019/UQ-NCB ngày 29/11/2019 của Phó Giám đốc Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Q).
+ Bị đơn: Bà Bùi Thanh B, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Đội x, xã Â, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Bùi Thanh B nhận còn nợ và có nghĩa vụ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 952.000.000 (Chín trăm năm mươi hai triệu) đồng gốc và 192.381.397 (Một trăm chín mươi hai triệu, ba trăm tám mốt nghìn, ba trăm chín bảy) đồng lãi, tổng cộng là 1.144.381.397 (Một tỷ, một trăm bốn mươi bốn triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn, ba trăm chín bảy) đồng. Đây là khoản nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng số 066/17/HĐCV/9339 ngày 05/4/2017 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Q và bà Bùi Thanh B. Khoản vay trên được bảo đảm bằng hợp đồng thế chấp tài sản số 066/17/HDTC/9339 ngày 05/4/2017. Tài sản thế chấp là căn hộ chung cư thuộc sở hữu của bà Bùi Thanh B; chung cư số 12Axx, tòa nhà CT12x, khu đô thị mới K - K L, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CA 255xxx, vào sổ cấp giấy chứng nhận số CS 14xxx do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội cấp ngày 23/6/2015.
2.2. Bà Bùi Thanh B đồng ý để phía ngân hàng TMCP Q yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp nêu trên theo hợp đồng thế chấp căn hộ chung cư số 066/17/HDTC/9339 ngày 05/4/2017 để thanh toán các khoản nợ nêu trên.
2.3. Án phí: Bà Bùi Thanh B nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 23.165.720 (Hai mươi ba triệu, một trăm sáu mươi lăm nghìn, bảy trăm hai mươi) đồng. Ngân hàng TMCP Q được nhận lại 22.598.500 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0002906 ngày 21/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ban hành quyết định này, bà Bùi Thanh B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Bùi Thanh B phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - Viện KSND huyện Lạc Sơn; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Lạc Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Cao Sơn |