- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Trần Duy M - Ngân hàng X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Đồng Hỷ, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2020,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng X
Địa chỉ trụ sở: Phường A, quận B, thành phố C.
Người đại diện theo pháp luật: Ông H- Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông V- Chức vụ: Giám đốc phòng thu hồi nợ.
Người đại diện tham gia tố tụng:
+ Bà Lê Thị L, sinh năm 1986
+ Ông Nguyễn Huy D, sinh năm 1987
+ Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1993
Đều là: Cán bộ Ngân hàng X
- Bị đơn: Bà Trần Duy M, sinh năm 1989
Nơi ĐKHKTT: Xóm TT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN.
Chỗ ở hiện nay: Xóm AT, xã HT, huyện ĐH, tỉnh TN.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Bà Trần Duy M sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng X toàn bộ số tiền nợ là 150.296.154 đồng (Một trăm năm mươi triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn một trăm năm mươi tư đồng); trong đó gồm có:
- Nợ gốc: 121.989.209 đồng
- Nợ lãi trong hạn: 1.804.772 đồng
- Nợ lãi quá hạn là : 26.502.173 đồng
2.2. Về phương thức và thời hạn thanh toán:
+ Phương thức thanh toán: Bà Trần Duy M sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng X toàn bộ số tiền nợ 150.296.154 đồng (Một trăm năm mươi triệu hai trăm chín mươi sáu nghìn một trăm năm mươi bốn đồng) một lần.
+ Thời hạn thanh toán: Ngày 12 tháng 8 năm 2020
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
+ Bà Trần Duy M nhận nộp toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.757.404 đồng (Ba triệu bẩy trăm năm mươi bẩy nghìn bốn trăm linh bốn đồng) sung công quỹ Nhà nước.
+ Hoàn trả cho Ngân hàng X số tiền 3.590.000đ (Ba triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016688 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THADS huyện Đồng Hỷ; - Lưu HS, bộ phận DS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Huy Bắc |