vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th; địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D- chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HANG TMCP VIỆT NAM TH - PHAN THANH H VÀ PHAN THỊ TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 319 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2020/QĐST-DSB, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 319, 320, 323, 463, 466 Bộ luật dân sự; các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2020/TLST-TCDS ngày 30 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Th; địa chỉ: số 89 L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D- chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người được uỷ quyền lại: ông Đào Tùng L- chuyên viên xử lý nợ -VPBank AMC; địa chỉ: số 108 Tr, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: ông Phan Thanh H, sinh năm 1961 và bà Phan Thị Th, sinh năm 1968; đều cư trú tại: thôn 3, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN1804190634494/BTR/HĐTD ngày 24/4/2018 giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Th với vợ chồng ông Phan Thanh H và bà Phan Thị Th, tính đến hết ngày 25/8/2020 ông H và bà Th còn nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Th tổng số tiền là 420.830.173 đồng (trong đó dư nợ gốc là 312.999.316 đồng, nợ lãi là 107.830.857 đồng). Các bên thỏa thuận đến hết ngày 30/9/2020, ông Phan Thanh H và bà Phan Thị Th có nghĩa vụ liên đới thanh toán toàn bộ số tiền 420.830.173 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 26/8/2020 theo thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN1804190634494/BTR/HĐTD ngày 24/4/2018 cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Th.

- Trong trường hợp ông H và bà Th không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo mốc thời gian như đã thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam Th được quyền yêu cầu yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình thực hiện các biện pháp xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số LN1804190634494/BTR/HĐTC ngày 24/4/2018 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

- Về án phí: ông Phan Thanh H và bà Phan Thị Th phải liên đới chịu: (20.000.000 + 4% 14.967.929 đồng) : 2 = 10.374.190 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Th số tiền 9.630.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch theo biên lai số 0000409 ngày 30/6/2020.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ