- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH CAO BẰNG Số: 03/2020/QĐST-DS | Hòa An, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết T2 bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết T2 bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ma Thị T, sinh năm 1961 (Người ủy quyền).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ma Văn D, sinh năm 1960.
Cùng địa chỉ: Tổ 3, phường Đ, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Ông Lục Thành T2, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Tổ 8, phường Sông Bằng, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn ông Lục Thành T2 nhất trí trả lại phần đất đã thuê là 201 m2 tại thửa đất 16 tờ bản đồ số 61 tại xóm N, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằngcho phía nguyên đơn. Thửa đất có tứ cận: Phía đông giáp đất của Nông Văn B, phía tây giáp đất của Sầm Văn T, phía nam giáp đất vườn của Sầm Văn B, phía bắc giáp đất vườn của Sầm Văn B. Về tài sản trên đất có lán trại lợp tôn, quay gạch xung quanh cao khoảng 1 mét.
Phía nguyên đơn nhất trí ông Lục Thành T2 không phải trả số tiền thuê đất còn lại là 9.660.000 đồng.
Về án phí: Nguyên đơn bà Ma Thị T và bị đơn ông Lục Thành T2, mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước. Xác nhận bà Ma Thị T đã nộp số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 483.000đ (Bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001400 ngày 12 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay bà Ma Thị T được hoàn lại số tiền 408.000đ (Bốn trăm linh tám nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa An; - Chi cục THADS huyện Hòa An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lục Thanh Hải |