- Tranh chấp gì? án dân sự — "Phân chia tài sản để THA"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Đinh Thị Thanh B về việc phân chia tài sản để thi hành án đối với số tiền 320.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-DS | Điện Biên Phủ, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu xác định quyền sở hữu tài sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Nhung;
Thư ký phiên họp: Bà Quàng Thị Thu;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên tham gia phiên họp: Ông Vũ Đình Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 6 năm 2020, tại phòng họp Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ L số 06/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 6 năm 2020; về việc: Yêu cầu phân chia tài sản chung để thi hành án, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 03/QĐST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đinh Thị Thanh B; địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường T, thành phố Đ, tỉnh B - Có mặt;
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1 Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B, Người đại diện theo pháp luật: bà Dương Thị K - Chi cục trưởng; đồng thời là chấp hành viên ban hành thông báo về việc thanh toán tiền để thi hành án - Có mặt;
2.2 Ông Phan Thanh T; địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường T, thành phố Đ, tỉnh B
- Có mặt;
2.3 Ông Lưu Huy T; địa chỉ: Đội 4A, xã P, huyện Đ, tỉnh B - Có mặt;
2.4 Ông Hà Lê Kiên T; địa chỉ: Tổ dân phố 06, phường T, thành phố Đ, tỉnh B - Có mặt;
2.5 Bà Lưu Thị L; địa chỉ: Tổ dân phố 09, phường N, thành phố Đ, tỉnh B - Có mặt;
2.6 Bà Lưu Thị Th; địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường M, thành phố Đ, tỉnh B - Có mặt;
Nội dung yêu cầu: Yêu cầu phân chia tài sản chung của vợ chồng để thi hành án.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
1. Tại đơn yêu cầu ngày 29/5/2020 và quá trình giải quyết việc dân sự bà Đinh Thị Thanh B trình bầy:
Bà Đinh Thị Thanh B và ông Phan Thanh T kết hôn vào năm 2014. Quá trình chung sống ông T và bà B có tài sản chung là nhà đất tại tổ dân phố 1, phường B, thành phố Đ. Nhà đất này ông T và bà B đã thế chấp để vay tiền tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Đ để vay tiền; Ngân hàng đã bán để trừ nợ của ông T, bà B. Còn lại 320.195.206 đồng Ngân hàng chuyển sang Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ quản L vì ông T đang phải thi hành việc trả nợ cho ông T, ông Th, bà L và bà Th. Những khoản nợ này là nợ riêng của ông T, ông T sử dụng vào việc gì bà B không được biết. Riêng khoản tiền 1.400.000.000 đồng ông T phải trả ông T theo hợp đồng đặt cọc ngày 22/5/2019, đây là khoản tiền nợ theo 03 giấy vay tiền giữa ông T và ông T; bà B viết hợp đồng theo mẫu ông T đem đến, nhưng vì không thỏa thuận được nên bà B chưa ký vào các tờ rời của hợp đồng và đã hủy đi, vì vậy hợp đồng đặt cọc ông T khởi kiện chỉ có chữa ký bà B ở một tờ A4 không có nội dung gì về tiền đặt cọc; cũng vì vậy ông T và ông T mới thỏa thuận chỉ có ông T trả tiền cho ông T.
Bà B yêu cầu Tòa án phân chia cho bà B 1/2 số tiền Ngân hàng đã chuyển sang thi hành án đã trình bầy ở trên.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bầy:
2.1 Bà Dương Thị K: Chi cục thi hành án dân sự đã có văn bản số 528/CCTHADS-NV ngày 02/6/2020 gửi cho Tòa án. Theo các quyết định thi hành án số 581/QĐ-CCTHADS và 582/QĐ-CCTHADS ngày 19/7/2020; số 587/QĐ-CCTHADS và 88/QĐ-CCTHADS ngày 30/10/2019 và số 387/QĐ-CCTHADS ngày 18/3/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ thì ông Phan Thanh T phải thi hành các khoản tiền sau: Trả cho bà Lưu Thị L 408.000.000 đồng và nộp 5.080.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; trả cho ông Lưu Huy Th 353.500.000 đồng và nộp 4.418.750 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; trả cho ông Hà Lê Kiên T 1.400.000.000 đồng và nộp 13.500.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; trả cho bà Lưu Thị Th 270.000.000 đồng và nộp 3.375.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Chi cục thi hành án dân sự đã tiến hành xác minh tài sản của ông T và xác định ông T, bà B có tài sản chung là nhà đất tại tổ dân phố 1, phường Thanh Bình, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Tài sản này ông T, bà B đã thế chấp để vay tiền Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện Điện Biên. Hiện Ngân hàng đã bán tài sản thế chấp này để trừ nợ; số tiền còn lại 320.195.206 đồng, Ngân hàng chuyển cho Chi cục thi hành án quản L để thi hành án. Chi cục thi hành án đã ban hành thông báo số 521/TB-CCTHADS ngày 28/5/2020 về việc thanh toán tiền thi hành án, đồng thời thông báo cho ông T và bà B được biết, để thực hiện quyền của mình theo quy định của pháp luật. Bà B yêu cầu Tòa án phân chia cho bà B được quyền sở hữu 1/2 số tiền Ngân hàng chuyển sang thi hành án quản L; đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết yêu cầu của bà B theo quy định của pháp luật.
2.2 Ông Phan Thanh T: Đồng ý với yêu cầu của bà B, bà B được quyền sở hữu 1/2 số tiền Ngân hàng chuyển cho Chi cục thi hành án quản L.
2.3 Ông Lưu Huy Th và bà Lưu Thị L cùng có ý kiến: Khi ông Th và bà L cho ông T vay tiền thì ông T vẫn đang chung sống với bà B. Mặc dù giấy nợ chỉ ông T ký và quyết định của Tòa án chỉ mình ông T phải trả nợ, nhưng ông T bà B cùng sử dụng tiền. Do tin tưởng nên ông Th và bà L không yêu cầu bà B ký vào giấy nợ, nên không có chứng cứ xuất trình cho Tòa án. Bà nội ông T, bà B cũng đã có lần hứa bán nhà sẽ trả nợ cho ông Th và bà L. Vì vậy ông Th và bà L không đồng ý với yêu cầu của bà B về việc được quyền sở hữu 1/2 số tiền Ngân hàng chuyển sang chi cục thi hành án quản L.
2.4 Ông Hà Lê Kiên T: Ông T không đồng ý với yêu cầu của bà B về việc phân chia cho bà B 1/2 số tiền Ngân hàng chuyển cho Chi cục thi hành án. Khi ông T vay tiền ông T, bà B cũng biết và cũng đồng ý trả nợ cho ông T. Số tiền 1.400.000.000 đồng tại hợp đồng đặt cọc được cộng từ ba giấy nợ giữa ông T và ông T trước đó, nên không giao tiền khi làm hợp đồng đặt cọc; bà B là người viết hợp đồng nên không thể không biết; các bên ký vào các tờ rời của hợp đồng là do chủ quan, tin tưởng nhau; vì vậy số tiền 320.195.206 đồng Chi cục thi hành án đang quản L phải dùng để trả các khoản nợ của ông T.
2.5 Bà Lưu Thị Th: Khoản tiền bà Th cho ông T vay bà B không biết. Bà Th đề nghị Tòa án giải quyết yêu cầu của bà B theo quy định của pháp luật.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên: Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thu thập hợp pháp; Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự. Số tiền 320.195.206 đồng Ngân hàng chuyển cho Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ quản L là tài sản chung của ông T, bà B. Yêu cầu của bà B về việc được phân chia 1/2 số tiền trên là có căn cứ theo các điều luật có liên quan của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật hôn nhân và Gia đình 2014; đề nghị Tòa án chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền: Yêu cầu của bà Đinh Thị Thanh B về việc phân chia tài sản chung để thi hành án theo thông báo của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo khoản 9 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm n khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 74 của luật thi hành án dân sự.
Về việc thụ L yêu cầu: Ngày 29/5/2020 bà Đinh Thị Thanh B nộp cho Tòa án đơn yêu cầu phân chia tài sản chung để thi hành án; ngày 01/6/2020 bà B nộp cho Tòa án biên lai thu tạm ứng lệ phí; ngày 02/6/2020 Tòa án đã thụ L yêu cầu của bà B theo Điều 363 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Ơ]
Về yêu cầu phân chia tài sản chung để thi hành án của bà Đinh Thị Thanh B.
Số tiền 320.195.206 đồng là tài sản chung của ông T và bà B còn lại sau khi Ngân hàng bán nhà đất của ông T và bà B để trừ nợ. Số tiền này Chi cục thi hành án dân sự đang quản L để thi hành khoản nợ của ông T phải trả cho ông T, bà Th, bà L và ông Th theo quyết định của Tòa án. Các khoản nợ này của ông T không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình ông T và bà B, nên bà B không có nghĩa vụ trả theo khoản 2 Điều 37 của Luật hôn nhân và gia đình. Yêu cầu của bà B về việc được sở hữu 1/2 số tiền 320.195.206 đồng nói trên là có căn cứ theo Điều 219 BLDS và Điều 33, Điều 59 của Luật HN&GĐ.
Về Lệ phí: Bà B phải chịu lệ phí giải quyết yêu cầu theo Nghị quyết 326/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 9 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm n khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ Điều 74 của luật thi hành án dân sự;
- Căn cứ Điều 219 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 33, 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 1 Điều 149 BLTTDS; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Đinh Thị Thanh B về việc phân chia tài sản để thi hành án đối với số tiền 320.195.206 đồng bán nhà, đất thuộc quyền sử dụng, sở hữu chung của vợ chồng do Agribank chi nhánh huyện Điện Biên chuyển cho Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ quản L để thi hành án. Bà Đinh Thị Thanh B được quyền sở hữu 1/2 số tiền này là 160.097.603 đồng.
2. Lệ phí: Bà Đinh Thị Thanh B phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0000083 ngày 21/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
3. Kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; nếu những người này vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người liên quan; - VKSND TPĐBP; - CCTHADS TPĐBP; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Kế toán; - Lưu Văn Phòng; Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ L giải quyết. này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. Yên, tỉnh Nam Định). Tòa án thụ L giải quyết. việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người ủy quyền ngày … tháng … năm…..” luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). chứng. nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. sự và Viện kiểm sát. cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN PHIÊN HỌP SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. 09/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. I. Những người tiến hành tố tụng Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Nhung Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương Huyền - Thư ký Tòa án họp: Bà Bùi Thị Hợi - Kiểm sát viên. II. Những người tham gia phiên họp 105, tổ dân phố 21, phường Mường Thanh, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên; phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. III. Phần thủ tục bắt đầu phiên họp sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp. Tại phiên họp có mặt bà Huyền, vắng mặt ông Quỳnh vắng mặt của người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp. IV. Phần nội dung phiên họp quyết, L do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự: Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Sau khi ly hôn ông Quỳnh lấy vợ khác và cư trú tại số nhà 117b, tổ dân phố 06, phường Thanh Bình, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. Bà Huyền đã yêu cầu thi hành án khoản tiền ông Quỳnh phải cấp dưỡng nuôi con, nhưng gia đình ông Quỳnh đã chuyển đi nơi khác năm 2016, bà Huyền không biết ông Quỳnh đi đâu. Bà Huyền đã tìm hiểu địa chỉ ông Quỳnh qua gia đình ông Quỳnh nhưng không có kết quả. Ông Quỳnh không về quê, cũng không ở địa chỉ cũ khi ly hôn. Vì vậy, bà Huyền yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Quỳnh. dân sự: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà Huyền đối với ông Quỳnh là có căn cứ theo Điều 64 Bộ luật Dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận. định giải quyết dân sự. 39; Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 383 BLTTDS; - Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. ông Nguyễn Dương Quỳnh; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Số nhà 117b, tổ dân phố 06, phường Thanh Bình, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002399 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. 4. Kháng cáo, kháng nghị: hoặc ngày quyết định được thông báo, niêm yết. kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. tham gia phiên họp: Không. Phiên họp kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2019. THƯ KÝ PHIÊN HỌP Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21-VDS: dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). Tòa án thụ L giải quyết. này. (4) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Th Lợi). yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7). (11) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng (nếu có). không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (mà không thuộc trường hợp phải hoãn phiên họp) thì Chủ tọa phiên họp phải hỏi xét xử xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận, nếu không chấp nhận thì nêu rõ L do và ghi quyết định của Hội đồng xét xử. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia phiên họp hoặc những người đại diện hợp pháp của họ. người tham gia phiên họp: những vấn đề được ghi trong biên bản phiên họp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể; nếu có nhiều người yêu cầu phải ký xác nhận. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Vũ Thị Nhung (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ L việc dân sự và loại việc dân sự mà (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2019. Tại trụ sở Tòa án nhân Tòa án nhân dân mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ L số: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Điện Biên Phủ tham gia phiên 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thanh Huyền; địa chỉ: Số nhà 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Dương Quỳnh; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Số nhà 117b, tổ dân phố 06, phường Thanh Bình, thành - Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về - Thẩm phán Chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, 1. Người yêu cầu trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải Bà Lê Thanh Huyền và ông Nguyễn Dương Quỳnh đã ly hôn theo quyết định Công nhận thuận tình ly hôn số 36/2013/QĐST- HNGĐ ngày 04/02/2013 của không thăm nom con, không cấp dưỡng nuôi con theo quyết định của Tòa án; đã 2. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét các tài liệu, chứng cứ và ra quyết Chủ tọa phiên họp công bố toàn văn Quyết định giải quyết việc dân sự. - Căn cứ khoản 2 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều - Căn cứ khoản 1 Điều 149 BLTTDS; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thanh Huyền về việc thông báo tìm 2. Ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với 3. Lệ phí: Bà Lê Thanh Huyền phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; nếu những người này vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính tính từ ngày nhận được quyết định Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (1) Ghi tên Tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân (2) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ L việc dân sự và loại việc dân sự mà (3) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không ghi nội dung (5) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm (6) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người (7) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu (12) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch (nếu có). Nếu (13) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định (nếu có). Nếu (14) Cần ghi rõ trường hợp khi có người tham gia vắng mặt tại phiên họp xem có ai đề nghị hoãn phiên họp hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng (15) Ghi các câu hỏi và trả lời của những người tham gia phiên họp, người (16) Ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, những sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một; người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung |