- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số:157/2019/TLPT-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc Ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 03/2020/QĐ-PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Ngô Tiến Phong
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền.
Bà Bùi Thị Thu Hồng.
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 58/2019/HNGĐ-ST, ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh bị kháng cáo, như sau:
Ngày 11 tháng 10 năm 2019, chị Chu Thị Minh H có đơn kháng cáo toàn bộ bản án, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án số: 58/2019/HNGĐ-ST, ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh để vợ chồng anh chị đoàn tụ, cùng nuôi dạy con chung đến tuổi trưởng thành.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là chị Chu Thị Minh H được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa, không có tài liệu thể hiện có sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan.
Sau khi xem xét đề nghị đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tại phiên tòa phúc thẩm.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217; Điều 289 và 295 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số:157/2019/TLPT-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 về việc Ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Anh NGUYỄN XUÂN G , sinh năm 1976; nơi đăng ký hộ khẩu và chỗ ở: Số 3abc thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội.
Bị đơn kháng cáo: Chị CHU THỊ MINH H, sinh năm 1980; nơi đăng ký hộ khẩu và chỗ ở: Số 3abc thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2. Bản án dân sự sơ thẩm số 58/2019/HNGĐ-ST, ngày 30 tháng 9 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đông Anh có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này.
3. Chị Chu Thị Minh H phải nộp300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm. (Số tiền trên được đối trừ 300.000 đồng mà chị Hiệp đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm số 0008970 ngày 14/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh).
4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án./.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hà Nội; - TAND huyện Đông Anh; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 70-DS: (1) và (2) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm. Nếu là Toà án nhân dân cấp tỉnh, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Thanh Hoá); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân cấp cao ở đâu (ví dụ: Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội). (3) Ghi ngày, tháng, năm kháng cáo, tư cách đương sự trong tố tụng và họ tên người kháng cáo, nếu đương sự kháng cáo là cá nhân; nếu đương sự kháng cáo là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên của cơ quan, tổ chức đó; nếu người kháng cáo là người được đương sự uỷ quyền, thì ghi họ tên của người được uỷ quyền và ghi rõ đại diện theo uỷ quyền của ai theo giấy uỷ quyền ngày…. tháng…..năm…. nào (ví dụ: Ông Nguyễn Văn A là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn là Công ty TNHH B, theo giấy uỷ quyền số 01/2017/UQ ngày 10 tháng 3 năm 2017); nội dung kháng cáo. Nếu Viện kiểm sát kháng nghị thì ghi số, ngày, tháng, năm kháng nghị, tên Viện kiểm sát kháng nghị và nội dung kháng nghị. Nếu có cả kháng cáo, cả kháng nghị, thì ghi cả hai. (4) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ xét xử phúc thẩm thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: Tại phiên toà phúc thẩm, Viện kiểm sát kháng nghị và những người kháng cáo đã rút toàn bộ kháng nghị, kháng cáo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự). (5) Ghi số ký hiệu thụ lý vụ án và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLPT-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2017). (6) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (7) Khi thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 289 của Bộ luật tố tụng dân sự, thì mới ghi mục 2 này. (8) Quyết định xử lý tiền tạm ứng án phí phúc thẩm. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Ngô Tiến Phong |