vanban.org

Quyết định 03/2020/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thanh Kim N và anh Nguyễn Công H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh Kim N và anh Nguyễn Công H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thanh Kim N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thanh Kim N và anh Nguyễn Công H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST – HNGDTân Uyên, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2019/TLST-HNGĐ ngày 13/12/2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Thanh Kim N, sinh năm 1987.

Bị đơn: Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1980.

Cùng địa chỉ: Khu A, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Thanh Kim N và anh Nguyễn Công H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Thanh Kim N và anh Nguyễn Công H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đặng Thị Thanh Kim N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Nguyễn Hồng S , sinh ngày 28/10/2010 và cháu Nguyễn Xuân T, sinh ngày 28/6/2014 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Công H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000 đồng (một triệu)/ 01 cháu/ 01 tháng cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về phương thức cấp dưỡng: Vào ngày 15 hàng tháng, anh Nguyễn Công H chuyển vào tài khoản số 7805215008713 mở tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam (Agribank) chi nhánh huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu, chủ tài khoản: Đặng Thị Thanh Kim N.

Về thời điểm bắt đầu cấp dưỡng, kết thúc việc cấp dưỡng: Thời điểm bắt đầu từ ngày 15/01/2020 cho đến khi các cháu Nguyễn Hồng S , Nguyễn Xuân T thành niên (đủ 18 tuổi), và có khả năng lao động.

Anh Nguyễn Công H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Đặng Thị Thanh Kim N và anh Nguyễn Công H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm; Anh Nguyễn Công H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí cho anh Nguyễn Công H. Xác nhận chị Ng đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003466 ngày 13 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Chị N đã nộp đủ tiền án phí .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ