- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2020/QĐST-HNGĐ | Ba Bể, ngày 19 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm 1991;
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn K - Sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện B, tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm 1991;
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn K - Sinh năm 1994. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã B, huyện B, tỉnh Bắc Kạn; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Phạm Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn K thuận tình ly hôn. * Về con chung: Giao con chung tên Hoàng Hải Đ sinh ngày 27/6/2017, con chung khỏe mạnh, phát triển bình thường cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi. Nghĩa vụ cấp dưỡng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung, nợ chung: + Về tài sản chung: Không có. + Về nợ chung: Hai bên không nợ ai và không cho ai nợ. * Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; anh Hoàng Văn K phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 03710 ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. Chị Phạm Thị H được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - VKSND huyện B (02b); - Chi cục THADS huyện B (01b); - UBND xã B (01b); - Các đương sự (02b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu VP (01b). | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thế Hùng |