- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Ánh L và anh Trần Minh P yêu cầu công nhận thỏa thuận chia tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân của ông Trần Minh P và bà Lê Thị Ánh L đối với diện tích 209,7m2 thuộc thửa số 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ…
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-VHNGĐ Ngày 15-5-2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THỎA THUẬN VỀ CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG
TRONG THỜI KỲ HÔN NHÂN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Liễng
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Trung Hiếu - Thư ký Tòa án
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên họp: Ông Phan Văn Tuân – Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 373/2019/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân” theo Quyết định mở phiên họp số: 06/2019/QĐST-QĐPH ngày 06 tháng 5 năm 2019.
Người yêu cầu:
1/ Bà Lê Thị Ánh L, sinh năm 1972; thường trú: Số 29/6A, đường X, khu 5, khu phố T, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2/ Ông Trần Minh P, sinh năm 1970; thường trú: Số 29/6A, đường X, khu 5, khu phố T, phường D, thị xã D, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG:
Ông Trần Minh P và bà Lê Thị Ánh L là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41/KH/03, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện D (nay là phường T, thị xã D), tỉnh Bình Dương cấp ngày 15/4/2003. Quá trình chung sống, ông P và bà L tạo lập được khối tài sản chung là quyền sử dụng đất diện tích 209,7m2 thuộc thửa 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 ngày 03/10/2014 do Ủy ban nhân dân thị xã D cấp cho ông Trần Minh P. Tại biên bản hòa giải thành ngày 22/4/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, ông P và bà L thống nhất chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, cụ thể như sau:
- Ông Trần Minh P được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 102,2m2 thuộc một phần thửa 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 do Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cấp ngày 03/10/2014 (Ký hiệu A trên bản vẽ kèm theo);
- Bà Lê Thị Ánh L được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 107,5m2 (trong đó có 60m2 đất ở tại đô thị) thuộc một phần thửa 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 do Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cấp ngày 03/10/2014 (Ký hiệu B trên bản vẽ kèm theo).
Quá trình tố tụng, ông P và bà L đều có yêu cầu Tòa án công nhận các thỏa thuận trên.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký Tòa án: Trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký Tòa án đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, Tòa án căn cứ vào Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự mở phiên họp vắng mặt các đương sự là đúng quy định.
- Về nội dung: Chấp nhận yêu cầu của đương sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An nhận định:
Về tố tụng: Bà Lê Thị Ánh L và ông Trần Minh P có yêu cầu giải quyết vắng mặt, căn cứ vào khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
Về nội dung: Tại biên bản hòa giải thành ngày 22/4/2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, ông P và bà L thống nhất chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân là diện tích đất 209,7m2 thuộc thửa số 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 do Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cấp ngày 03/10/2014 cho ông Trần Minh P như sau:
- Ông Trần Minh P được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 102,2m2 thuộc một phần thửa 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 do Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cấp ngày 03/10/2014 (Ký hiệu A trên bản vẽ kèm theo);
- Bà Lê Thị Ánh L được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 107,5m2 (trong đó có 60m2 đất ở tại đô thị) thuộc một phần thửa 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 do Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cấp ngày 03/10/2014 (Ký hiệu B trên bản vẽ kèm theo).
Xét thấy, thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật. Do vậy, có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận việc thỏa thuận về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân giữa bà Lê Thị Ánh L và ông Trần Minh P.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với quan điểm của Tòa án nên chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị Ánh L và ông Trần Minh P chịu theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí lệ phí, Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 33, 38 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 11 Điều 29 và các Điều 367, 419 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thỏa thuận về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân của ông Trần Minh P và bà Lê Thị Ánh L đối với diện tích 209,7m2 thuộc thửa số 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 do Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cấp ngày 03/10/2014 cho ông Trần Minh P, cụ thể như sau:
- Ông Trần Minh P được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 102,2m2 thuộc một phần thửa 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 do Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cấp ngày 03/10/2014 (Ký hiệu A trên bản vẽ kèm theo);
- Bà Lê Thị Ánh L được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 107,5m2 (trong đó có 60m2 đất ở tại đô thị) thuộc một phần thửa 5056, tờ bản đồ số 4TDH.B tọa lạc tại khu phố Đ, phường T, thị xã D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH13905 do Ủy ban nhân dân thị xã Dĩ An cấp ngày 03/10/2014 (Ký hiệu B trên bản vẽ kèm theo).
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Minh P và bà Lê Thị Ánh L chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0028441 ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - VKSND thị xã Dĩ An (01); - CC THA thị xã Dĩ An (01); - TAND tỉnh Bình Dương (01); - Đương sự (02); - Lưu: VT, HSVA (02). | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Thị Liễng |