- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trầm Văn D về việc xác định cha con.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-VDS Ngày: 05-9-2019 V/v "Xác định cha con". | Trà Cú, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ, TỈNH TRÀ VINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Kim Riêng - Thẩm phán.
Thö kyù phiên họp: Ông Lê Hoàng Phúc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Đại diệnViện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú tham gia phiên họp: Bà Huỳnh Đoàn Tố Quyên - Kiểm sát viên.
Trong ngày 05 tháng 9 năm 2019 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số:154/2019/TLST-VDS ngày 20 tháng 8 năm 2019 về việc: “Xác định cha con” theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2019/QĐMPH-ST ngày 26/8/2019 đối với:
- Người yêu cầu: Ông Trầm Văn D, sinh năm 1955;
Địa chỉ: Ấp V, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/. Bà Tăng Thị Nh, sinh năm 1933;
2/. Ông Trầm Văn T, sinh năm 1926;
Cùng địa chỉ: Ấp V, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
3/. Ông Kim E, sinh năm 1945;
Địa chỉ: Ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Toà án giải quyết:
Theo đơn yêu cầu xác định ông Trầm Văn D là con ruột của ông Kim Văn Ch ngày 16/8/2019; các tài liệu, chứng cứ có trong vụ việc dân sự và tại phiên họp ông Trầm Văn D yêu cầu Tòa án xác định cha con đối với ông Kim Văn Ch, sinh năm 1920; nơi cư trú ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh là cha ruột. Với lý do khi ông được mấy tháng tuổi thì cha ruột của ông là ông Kim Văn Ch đem ông cho bà Tăng Thị Nh, sinh năm 1933 và ông Trần Văn T, sinh năm 1926 cùng nơi cư trú ấp V, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh nuôi dưỡng. Đến năm 2018 được biết ông là con ruột của ông Kim Văn Ch nên giám định ADN giữa ông với ông Kim E con của ông Kim Văn Ch qua kết quả giám định ADN cho thấy ông và ông Kim E có cùng quyết thống dòng cha để xác định cha con và được hưởng chế độ con liệt sĩ theo quy đinh.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú:
- Thủ tục tố tụng kể từ khi thụ lý đến tại phiên họp xét đơn yêu cầu:
- Về thẩm quyền thụ lý việc dân sự: Ngày 20/8/2019 Tòa án nhân dân huyện Trà Cú thụ lý việc dân sự số: 154/2019/TLST-VDS về việc yêu cầu xác định cha con giữa ông với ông Kim Văn Ch, sinh năm 1920 là cha con.
Sau khi xem xét đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo của đương sự cung cấp cũng như do Tòa án tiến hành thu thập thì việc thụ lý việc dân sự của Tòa án là có căn cứ, đúng thẩm quyền theo qui định tại Khoản 1 Điều 90; khoản 2 Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 10 Điều 29; khoản 4 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39; Điều 48 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thủ tục xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận chứng cứ đúng quy định của pháp luật tại Điều 93, 94 và 95 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về trình tự, thủ tục và xử lý đơn yêu cầu, thông báo thụ lý, thời hạn ra Quyết định thông báo xác định cha con, nội dung thông báo, thời hạn mở phiên họp đúng theo quy định tại các Điều 363, 365, 366, 367, 369 và 370 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc tống đạt các thủ tục tố tụng và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu theo thẩm quyền đúng thời hạn và phù hợp theo quy định tại các Điều 175, 177 và khoản 3 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm vụ theo quy định tại điểm a, b, e, g, h khoản 1 Điều 369 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng theo đúng quy định tại Điều 70, 73 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Quan điểm về nội dụng vụ việc dân sự: Qua nghiên cứu toàn bộ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ do đương sự cung cấp như: Đơn xin xác nhận; tờ cam kết; Bản tường trình và cam kết; Căn cứ vào giấy đề nghị xét nghiệm AND số: CT- 8338 ngày 09/5/2019 Viện sinh học phân tử Loci kết luận AND từ mẫu Kim Ê và AND từ mẫu Trầm Văn D có cùng huyết thống dòng cha; Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú xét thấy yêu cầu xác định cha con của ông Trầm Văn D là con ruột của ông Kim Văn Ch là có cơ sở phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 90; khoản 2 Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và Điều 362, 370 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú tham gia phiên họp đề nghị Tòa án nhân dân huyện Trà Cú chấp nhận giải quyết đơn yêu cầu xác định cha con của ông Trầm Văn D là con ruột của ông Kim Văn Ch.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Toà án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh nhận định:
Về tố tụng: Ông Trầm Văn D yêu cầu Tòa án xác định cha con, giữa ông với ông Kim Văn Ch là cha con thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông Trầm Văn D có nơi cư trú ấp V, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh và ông Kim Văn Ch có nơi cư trú ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh theo quy định tại khoản 10 Điều 29, khoản 4 Điều 35 và điểm t khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về yêu cầu của đương sự: Khi ông D được mấy tháng tuổi thì cha ruột của ông là ông Kim Văn Ch đem ông cho bà Tăng Thị Nh và ông Trầm Văn T cùng ngụ ấp V, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh nuôi dưỡng. Đến năm 2018 thì ông mới biết ông là con ruột của ông Kim Văn Ch nên ông có giám định AND giữa ông với ông Kim E con ruột của ông Kim Văn Ch. Qua kết quả giám định AND ngày 09/5/2019 Viện sinh học phân tử Loci kết luận AND từ mẫu Kim E và AND từ mẫu Trầm Văn D có cùng huyết thống dòng cha. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình nên ông Trầm Văn D đã làm đơn yêu cầu xác định ông là con ruột của ông Kim Văn Ch.
Căn cứ theo đơn xin xác nhận ngày 19/7/2018; Tờ cam kết ngày 23/7/2018; Bản tường trình và cam kết ngày 16/8/2018 và đơn xin xác nhận ngày 21/8/2018 của ông Trầm Văn D thì được Ủy ban nhân dân xã Đ và Ủy bản nhân dân xã H xác nhận ông Trầm Văn D là con ruột của ông Kim Văn Ch và bà Kim Thị H. Do đó, yêu cầu của ông Trầm Văn D đề nghị Toà án nhân dân huyện T, tỉnh Trà Vinh xác định ông là con ruột của ông Kim Văn Ch là có căn cứ chấp nhận và phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 90; khoản 2 Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các Điều 387, 388 và 389 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Qua ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Cú tham gia phiên họp đề nghị Tòa án nhân dân huyện Trà Cú chấp nhận đơn yêu cầu xác định cha con của ông Trầm Văn D là con ruột của ông Kim Văn Ch, sinh năm 1920 (chết) nhằm đảm quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Từ những nhận định trên, căn cứ theo qui định tại khoản 1 Điều 90; khoản 2 Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án nhân dân huyện Trà Cú nhận thấy đã có đủ cơ sở pháp luật, nên chấp nhận.
Về lệ phí việc giải quyết việc dân sự: Ông Trầm Văn D được miễn nộp lệ phí và lệ phí giải quyết việc dân sự do thuộc người cao tuổi.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 90; khoản 2 Điều 101 và Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 10 Điều 29; khoản 4 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; 363, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Trầm Văn D về việc xác định cha con.
2. Công nhận ông Trầm Văn D, sinh năm 1955, nơi cư trú ấp V, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh là con ruột của ông Kim Văn Ch, sinh năm 1920, nơi cư trú ấp V, xã H, huyện T, tỉnh Trà Vinh.
3. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trầm Văn D không phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự do thuộc đối tượng được miễn tiền nộp tiền tạm ứng lệ phí và lệ phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Đương sự có mặt tại phiên họp được quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Trà Cú; - Chi cục THADS huyện Trà Cú; - Phòng Tư pháp huyện Trà Cú - UBND xã; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) Kim Riêng |