vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

TAND huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội Tuyên án 21/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích của ông Đỗ Minh T.

Huỷ bỏ quyết định tuyên bố ông Đỗ Minh T mất tích tại Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 01/HNGĐ ngày 05/3/2001 của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Về lệ phí: Ông Đỗ Minh T phải nộp 300.000đ lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền dự phí đã nộp theo biên lai số 0008972 ngày 18 thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "VDS"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích của ông Đỗ Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2019/QĐST - VDSỨng hòa, ngày 21 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Hủy quyết định tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ỨNG HÒA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với thành phần giải quyết việt dân sự :

Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Bích Hằng - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Duyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội

Đại diện VKSND huyện Ứng Hòa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Khuyến - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ứng Hoà - TP Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 05/2019/TLST- VDS ngày 18/02/2019 về việc Hủy quyết định tuyên bố một người mất tích, theo Quyết định mở phiên họp số: 02/2019/QĐST - VDS ngày 05 tháng 3 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Minh T, sinh năm 1962;

Nơi ĐKHKTT: Thôn N, xã Đ, huyện Ư, Thành phố Hà Nội. (có mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người yêu cầu ông Đỗ Minh T trình bày: Năm 1985 ông có kết hôn với bà Đoàn Thị H. Sau khi kết hôn hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn rồi chị Hiền bỏ nhà đi. Do kinh tế khó khăn, năm 1988 ông sang Cộng hòa Dân chủ Đức để lao động. Sau khi sang Đức thì ông không thể liên lạc với gia đình. Từ đó, mọi người trong gia đình đều nghĩ ông mất tích. Năm 2003, ông trở về địa phương thì được biết bà Hiền đã có đơn đến Tòa tuyên bố ông mất tích và xin ly hôn ông. Để đảm bảo quyền, nghĩa vụ của công dân ông đề nghị Tòa tuyên hủy quyết định ông mất tích tại Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 01/HNGĐ ngày 05/3/2001 của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Về con chung, tài sản, công nợ chung tại Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 01/HNGĐ ngày 05/3/2001 của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội ông đồng ý, ông không yêu cầu đề nghị gì khác.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội nhận định:

Về tố tụng: Ông Đỗ Minh T đã nộp đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ theo quy định – Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, Điểm a khoản 2 Điều 35; điểm c khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì việc dân sự này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa.

Về nội dung: Năm 1985 ông có kết hôn với bà Đoàn Thị H. Sau khi kết hôn hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn rồi chị Hiền bỏ nhà đi. Do kinh tế khó khăn, năm 1988 ông sang nước Công hòa Dân chủ Đức để lao động. Sau khi sang Đức thì ông mất liên lạc với gia đình. Từ đó, mọi người trong gia đình đều nghĩ ông mất tích. Năm 2003, ông trở về địa phương thì được biết bà Hiền đã có đơn đến Tòa tuyên bố ông mất tích và xin ly hôn ông. Để đảm bảo quyền, nghĩa vụ của công dân ông đề nghị Tòa tuyên hủy quyết định ông mất tích tại Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 01/HNGĐ ngày 05/3/2001 của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.

Qua xem xét bản án Hôn nhân và gia đình 01/HNGĐ ngày 05/3/2001 của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội, lời trình bà của ông Đỗ Minh T thì thấy vợ chồng đều xác nhận không có tài sản, công nợ chung, riêng nên không xét giải quyết. Vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Minh S – sinh tháng 01 năm 1986 Tòa đã giao con chung cho chị Đoàn Minh H nuôi dưỡng, đến nay cháu đã trưởng thành và ông T không yêu cầu đề nghị nên Tòa không giải quyết.

Theo biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa tại Công an xã Đ ngày 26/02/2019 xác nhận: Ông Đỗ Minh T, sinh năm 1962 có nguyên quán: thôn N, xã Đ, huyện Ứng Hòa, TP. Hà Nội. Năm 2001 bị Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa tuyên bố mất tích. Năm 2003 ông T trở về địa phương sinh sống, làm việc thường xuyên tại địa phương. Để đảm bảo quyền, nghĩa vụ của ông T đề nghị Tòa hủy bỏ quyết định tuyên bố ông T mất tích.

Xét thấy ông Đỗ Minh T đã trở về và sinh sống tại thôn N, xã Đ, huyện Ứng Hoà, thành phố Hà Nội có đơn trình bày được chính quyền địa phương xã Đ xác nhận, toà án tiến hành xác minh là đúng; do đó cần chấp nhận đề nghị huỷ bỏ quyết định mất tích của ông T là chính đáng phù hợp với Điều 387 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 70 Bộ luật dân sự.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ứng Hòa phát biểu: Về thủ tục tố tụng : Trình tự từ khi thụ lý việc dân sự, về quan hệ pháp luật, quá trình thu thập chứng cứ, về thời gian, thời hạn tố tụng là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dânsự. Về nội dung : Căn cứ vào các chứng cứ thu thập có trong hồ sơ vụ án, sự trình bầy của người yêu cầu tại phiên họp đã bảo đảm quy định pháp luật, đề nghị Tòa chấp nhận yêu cầu của ông Đỗ Minh T Hủy bỏ quyết định tuyên bố ông Đỗ Minh T mất tích.

Về lệ phí, quyền kháng cáo: ông Đỗ Minh T phải chịu lệ phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016; Người yêu cầu được quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Bởi các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ : Khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm c khoản 2 Điều 39; các Điều 149, 370, 371, 372, 362, 366, 390 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 70 của Bộ luật dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 36, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

1. Chấp nhận đơn yêu cầu huỷ bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích của ông Đỗ Minh T.

2. Huỷ bỏ quyết định tuyên bố ông Đỗ Minh T mất tích tại Bản án Hôn nhân gia đình sơ thẩm số 01/HNGĐ ngày 05/3/2001 của Tòa án nhân dân huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội.

3. Về lệ phí: Ông Đỗ Minh T phải nộp 300.000đ lệ phí việc dân sự, được trừ vào số tiền dự phí đã nộp theo biên lai số 0008972 ngày 18 tháng 02 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hoà.

4. Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm, theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ