vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên bố anh Huỳnh Ngọc S mất tích. Về quản lý tài sản chung: Chị Trần Thị Kim N không yêu cầu nên không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định số 03/2019/QĐST-VDS ngày 29/10/2019"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG BÚK
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-VDSKrông Búk, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG BÚK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Anh Thái.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thủy - Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên họp: Ông Trần Văn Ngọc - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 10 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Krông Búk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-VDS ngày 01 tháng 4 năm 2019 về yêu cầu “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 13/2019/QĐ-MPH ngày 10 tháng 10 năm 2019.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Kim N, sinh năm 1991 – có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.

Địa chỉ: Số … THĐ, thị trấn E, huyện C, tỉnh Đắk Nông.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1988.

Nơi cư trú cuối cùng: Thôn …., xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Chị Trần Thị Kim N yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Huỳnh Ngọc S mất tích để có căn cứ giải quyết ly hôn.

- Về quản lý tài sản và nợ chung: Chị Trần Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên họp đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Krông Búk phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự và đề nghị chủ tọa phiên họp chấp nhận đơn yêu cầu của chị Trần Thị Kim N ra quyết định tuyên bố mất tích đối với anh Huỳnh Ngọc S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Krông Búk nhận định:

. Về thẩm quyền giải quyết và quan hệ pháp luật: Nơi cư trú cuối cùng của người liên quan bỏ đi tại: Thôn …., xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Người yêu cầu chị Trần Thị Kim N có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Huỳnh Ngọc S mất tích. Vì vậy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

. Về yêu cầu giải quyết tuyên bố một người mất tích: Chị Trần Thị Kim N và anh Huỳnh Ngọc S là vợ chồng có đăng ký kết hôn vào ngày 12/6/2013 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Sau khi cưới vợ chồng về sống chung tại nhà chị Trần Thị Kim N tại thị trấn E, huyện C, tỉnh Đắk Nông, thời gian đầu chung sống hòa thuận hạnh phúc, đến cuối năm 2014 thì vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Mâu thuẫn vợ chồng xảy ra anh Huỳnh Ngọc S bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở thôn …, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk từ cuối năm 2014 cho đến nay. Sau đó chị N được bố mẹ chồng cho biết anh Huỳnh Ngọc S đã bỏ nhà đi không ở thôn .., xã P từ cuối năm 2014 cho đến nay. Chị Trần Thị Kim N đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có kết quả, gia đình (bố mẹ anh S) và bạn bè anh S không ai biết hiện nay anh S đang làm gì, ở đâu. Đến nay chị N vẫn không có tin tức của gì của anh S.

Xét đơn yêu cầu của chị Trần Thị Kim N là có cơ sở theo quy định tại điều 387 Bộ luật tố tụng dân sự, sau khi Tòa án nhân dân huyện Krông Búk thụ lý việc dân sự và xác minh tại nơi cư trú và chính quyền địa phương thì xác định được: Anh Huỳnh Ngọc S có hộ khẩu thường trú tại thôn …, xã P, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Gia đình (bố mẹ) anh S xác định anh S đã bỏ đi khỏi địa phương từ cuối năm 2014 đến nay không có tin tức gì, khi đi không khai báo tạm vắng nên địa phương cũng không xác định được hiện nay anh S làm gì, ở đâu. Chị N đã cố gắng tìm kiếm nhiều nơi, nhưng vẫn không biết tin tức gì về anh S hiện đang cư trú ở đâu hay làm gì. Để có cơ sở giải quyết việc dân sự Tòa án đã thực hiện việc đăng tin trên Báo Tiền phong ba số liên tiếp vào các ngày 07, 08, 09/6/2019 nhắn tin tìm anh Huỳnh Ngọc S, đăng phát tin trong 03 ngày liên tiếp trên sóng phát thanh của Đài tiếng nói Việt Nam vào các ngày 10, 11, 12/5/2019. Đến nay đã hết thời hạn công bố thông báo (04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo cuối cùng trên báo Tiền phong số 160 ngày 09/6/2019) nhưng vẫn không có tin tức gì về anh Huỳnh Ngọc S. Vì vậy, xét yêu cầu của chị Trần Thị Kim N là có căn cứ nên cần chấp nhận.

- Về quản lý tài sản chung: Chị Trần Thị Kim N không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí: Chị Trần Thị Kim N phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định. Về chi phí đăng, phát thông báo tìm kiếm người bị tuyên bố mất tích chị Trần Thị Kim N phải chịu và đã nộp đủ.

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Khoản 3 Điều 27; khoản 2 Điều 146; Điều 370; Điều 372; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên bố anh Huỳnh Ngọc S mất tích.

2. Về quản lý tài sản chung: Chị Trần Thị Kim N không yêu cầu nên không xem xét.

3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Kim N phải chịu 300.000 đồng lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0010080 ngày 26/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Krông Búk, tỉnh Đắk Lắk. Chị Trần Thị Kim N đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu vắng mặt tại phiên họp có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nôi nhaän:

Cỡ chữ