vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Văn T.

Tuyên bố: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 05 tháng 8 năm1985 mất năng lực hành vi dân sự. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-VDSBuôn Ma Thuột, ngày 17 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Về việc: Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Dư - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Nguyệt Ánh-Thư ký Tòa án, Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tham gia phiên họp: Ông Y Lương Byă - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 01 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 66/2018/TLST-VDS ngày 04 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 01/2019/QĐST-VDS ngày 10/01/2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1953, có mặt.

Địa chỉ: Đường N, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn H - sinh ngày 05/8/1985, vắng mặt.

Địa chỉ: Đường N, xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Nguyễn Văn H là con ông Nguyễn Văn T, anh H bị thiểu năng trí tuệ bẩm sinh, được hưởng chế độ người khuyết tật hàng tháng tại xã H, Thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Nay ông T yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột tuyên bố anh Nguyễn Văn H mất năng lực hành vi dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án Nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk nhận định:

Anh Nguyễn Văn H là con ông Nguyễn Văn T bị tật từ nhỏ, không tự chăm sóc được bản thân, được nhận trợ cấp xã hội hàng tháng tại xã H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Theo yêu cầu của ông T, ngày 12/12/2018, Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột ban hành Quyết định trưng cầu giám định số: 15/2018/TCGĐ đối với năng lực hành vi dân sự của anh Nguyễn Văn H. Tại bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 01/KLGĐTC ngày 05 tháng 01 năm 2019 của Trung tâm pháp y tâm thần khu vực Tây Nguyên kết luận: Về y học: Anh H bị bệnh chậm phát triển tâm thần nặng/tăng huyết áp (F72/110-ICD 10); Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Anh H mất khả năng nhận thức và mất khả năng điều khiển hành vi.

Từ các tài liệu, chứng cứ nêu trên, Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Văn T; Tuyên bố anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 05/8/1985 mất năng lực hành vi dân sự là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 149, Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 376, Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 22 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Nguyễn Văn T.

Tuyên bố: Anh Nguyễn Văn H, sinh ngày 05 tháng 8 năm1985 mất năng lực hành vi dân sự.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn T phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0008446 ngày 07/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ