vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Phủ Lý, tỉnh Hà Nam Tuyên án 26/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Số 266 – 268 N , phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng S - Vũ Xuân Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỦ LÝ
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-TCDS
V/v “Kiện tranh chấp
hợp đồng tín dụng”.
Phủ Lý, ngày 26 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 19/2019/TLST- DS ngày 01/7/2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành lập ngày 18/7/2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Địa chỉ trụ sở: Số 266 – 268 N , phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: tổng giám đốc.

Người được ủy quyền: Ông Lê Nguyễn Khoa Ng; chức vụ: Phó giám đốc Trung tâm thẻ S (theo giấy ủy quyền số 3892/2018/GUQ – PL ngày 03/12/2018)

Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn Quang T – chức vụ: Nhân viên Ngân hàng TMCP S (theo giấy ủy quyền số 225/2019/GUQ – TTT ngày 07/6/2019).

Địa chỉ liên hệ: Số 189, đường L, phường M, thành phố P, tỉnh Hà Nam

- Bị đơn: Ông Vũ Xuân Th, sinh năm 1968; ĐKNKTT: Tổ 16, phường M, thành phố P, tỉnh Hà Nam.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tổng số dư nợ thẻ của ông Vũ Xuân Th đối với Ngân hàng thương mại cổ phần S tính đến ngày 18/7/2019 là 50.377.603đ. Sau khi hai bên trao đổi, Ngân hàng thương mại cổ phần S đồng ý và ông Vũ Xuân Th cam kết thanh toán toàn bộ dư nợ thẻ tín dụng tối đa trong 4 tháng và số tiền thanh toán mỗi tháng như sau:

Tháng 7/2019: Thanh toán số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng chẵn).

Tháng 8/2019: Thanh toán số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng chẵn).

Tháng 9/2019: Thanh toán số tiền 10.000.000đ

(mười triệu đồng chẵn).

Tháng 10/2019: Thanh toán số tiền 10.377.603đ (mười triệu, ba trăm bẩy mươi bẩy nghìn, sáu trăm linh ba đồng) và tiền lãi quá hạn từ ngày 19/7/2019 (theo mức lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng thẻ tín dụng số 9704038163 ngày 18/02/2012) cho đến ngày Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

2.2. Trường hợp ông Vũ Xuân Th vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán theo tháng đã thỏa thuận tại mục 2.1 quyết định này thì Ngân hàng thương mại cổ phần S có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ dư nợ còn thiếu.

2.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận cho đến khi thi hành xong, nếu chậm thi hành thì ông Vũ Xuân Th phải chịu lãi suất mức lãi suất nợ quá hạn các bên thỏa thuận hợp đồng thẻ tín dụng số 9704038163 ngày 18/02/2012.

Về án phí: Ông Vũ Xuân Th nộp 1.259.440đ (một triệu hai trăm năm mươi chín nghìn bốn trăm bốn mươi đồng).

Trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho Ngân hàng thương mại cổ phần S là đã nộp 1.125.000đ (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phủ Lý theo biên lai số 0002142 ngày 01/7/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ