vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-TCDS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 18/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đinh Xuân P, sinh năm: 1957 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Vụ án tranh chấp quyền sử dụng đất giữa nguyên đơn ông Đinh Xuân P, bà Đinh Thị D và các bị đơn ông Đinh Trung Đ, ông Cao Minh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒ TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HÓA
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-TCDSTuyên Hóa, ngày 18 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2019/TLST-TCDS ngày 28 tháng 02 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Ông Đinh Xuân P, sinh năm: 1957

Bà Đinh Thị D, sinh năm: 1958

Cùng trú tại: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

(Bà Đinh Thị D uỷ quyền cho ông Đinh Xuân P tham gia tố tụng theo văn bản uỷ quyền ngày 23/4/2019).

- Bị đơn:

Ông Đinh Trung Đ, sinh năm: 1950

Ông Cao Minh D, sinh năm: 1953

Cùng trú tại: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Uỷ ban nhân dân huyện T, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch UBND huyện T, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Thế T – Chức vụ: Phó trưởng phòng T huyện T, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn ông Đinh Xuân P và các bị đơn ông Đinh Trung Đ, ông Cao Minh D thống nhất thỏa thuận như sau:

+ Ông Đinh Xuân P nhất trí để lại toàn bộ diện tích đất tranh chấp hiện tại là 7.005,3 m2 và toàn bộ tài sản trên đất cho ông Đinh Trung Đ, ông Cao Minh D được tiếp tục sử dụng, quản lý (theo kết quả xem xét thẩm định tại chỗ ngày 18/6/2019). Trong đó ông Đinh Trung Đ sử dụng diện tích 3.378 m2 đất trồng cây công nghiệp lâu năm và toàn bộ tài sản trên đất là cây keo trồng tập trung; ông Cao Minh D sử dụng diện tích 3.627,3 m2 đất trồng cây công nghiệp lâu năm và toàn bộ tài sản trên đất là cây sắn và cây keo trồng tập trung; tại thửa đất số 308, tờ bản đồ số 13 (theo bản đồ đo đạc lại năm 2008); địa chỉ thửa đất: Thôn T, xã S, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Ông Đinh Xuân P không có yêu cầu đòi lại đất bị lấn chiếm và không có tranh chấp về quyền sử dụng đất đối với ông Đinh Trung Đ và ông Cao Minh D.

+ Về chi phí thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Các bên thống nhất ông Đinh Trung Đ và ông Cao Minh D chịu toàn bộ chi phí số tiền là 4.540.000 đồng (bốn triệu năm trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó ông Đinh Trung Đ và ông Cao Minh D mỗi người trả lại cho ông Đinh Xuân P 2.270.000 đồng (hai triệu hai trăm bảy mươi nghìn đồng).

+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đinh Xuân P đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa theo biên lai số 0003752 ngày 28/02/2019 nay thuận chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng và được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa. Ông Đinh Trung Đ và ông Cao Minh D nhất trí theo thoả thuận của ông Đinh Xuân P.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án đến khi thi hành xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất quá hạn quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ