- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Mai Xuân Nh, sinh năm 1938 - Chủ cửa hàng điện tử Á. Địa chỉ: Đường Ng, phường T,thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST- KDTM | TP Thanh Hóa, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 02/2019/TLST-KDTM ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp bồi thường thiệt hại”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Mai Xuân Nh, sinh năm 1938 - Chủ cửa hàng điện tử Á. Địa chỉ: Đường Ng, phường T,thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Tổng công ty Thương mại và xây dựng Đ. Địa chỉ: Đường Ph, phường S, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Bá B - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Anh Nguyễn Hữu Gi, sinh năm 1985. Địa chỉ: Đường T, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Mai Xuân Nh và Tổng công ty Thương mại và xây dựng đã thống nhất:
Ngày 30/9/2010 Cửa hàng điện tử A do ông Mai Xuân Nh là chủ cửa hàng và Tổng công ty Thương mại và xây dựng Đ đã ký Hợp đồng thuê kho số 40/HĐKT. Theo Hợp đồng này, Công ty Đ cho ông Nh thuê 02 gian nhà kho một cửa để sử dụng chứa hàng có diện tích 144m2 với giá 3.500.000đ/1 tháng. Địa điểm thuê kho tại đường P, phường S, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. Thời gian thực hiện hợp đồng là 01 năm kể từ ngày 01/10/2010 đến 30/9/2011. Ngoài ra, theo Hợp đồng, ông Nh còn gửi 02 chiếc xe ô tô với giá gửi xe là 450.000đ/1 tháng. Tổng giá trị hợp đồng là 47.400.000đ, thanh toán làm 02 lần bằng tiền mặt.
Sau khi hết hạn hợp đồng này, hai bên không ký lại hợp đồng mới nhưng thực tế ông Nh vẫn tiếp tục thuê kho như trong hợp đồng trước đó. Việc chấp thuận gia hạn hợp đồng được thể hiện bằng thông báo tăng giá thuê kho và trông giữ xe của Công ty Đ. Ông Nh đã thanh toán đầy đủ tiền cho Công ty Đ trong thời gian thuê kho.
Ngày 13/10/2015 xảy ra sự việc cháy kho tại Công ty Đ. Việc xảy ra cháy kho không xác định được nguyên nhân cháy nhưng thiệt hại về tài sản là thực tế. Do đó Tổng công ty Thương mại và xây dựng Đ đồng ý hỗ trợ cho ông Mai Xuân Nh số tiền 563.000.000đ (Năm trăm sáu mươi ba triệu đồng) để hỗ trợ một phần thiệt hại về tài sản cho ông Nh. Ông Nh đồng ý với số tiền hỗ trợ này.
Ông Mai Xuân Nh và Tổng công ty Thương mại và xây dựng đã thống nhất thỏa thuận: Số tiền Tổng công ty Thương mại và xây dựng Đ hỗ trợ về thiệt hại cháy kho cho ông Mai Xuân Nh (Chủ cửa hàng điện tử Ánh-Audio) là 563.000.000đ (Năm trăm sáu mươi ba triệu đồng).
Về án phí: Ông Mai Xuân Nh và Tổng công ty Thương mại và xây dựng Đ thống nhất thỏa thuận: Ông Mai Xuân Nh nộp toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 13.260.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Trả lại cho ông Mai Xuân Nh 43.540.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015 0006992 ngày 04/01/2017 và 2.000.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016 0004346 ngày 18/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP H; - Các đương sự; - Chi cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |