vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần P. Trụ sở: 45, đường L, quận A, Thành ph Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP P tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Phạm Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật T tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

: 03/2019/QĐ T-KDTMTP V nh Long, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật T tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 37/2018/TL T-KDTM, ngày 11 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần P.

Trụ sở: 45, đường L, quận A, Thành ph Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Văn T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Thi Thanh B - Chức vụ: Giám đ c chi nhánh Vĩnh Long.

Ông Bình ủy quyền cho ông Dƣơng Văn H - Chức vụ: Chuyên viên thu hồi nợ.

(Giấy ủy quyền s 40/2018/UQ-OCB-CNVL ngày 02-10-2018).

Địa chỉ liên lạc: 81 - 83, đường Ph, phường D, thành ph V, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Phạm Văn Ph, sinh năm 1981

Cư trú: 503, tổ Đ, ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, ngh a vụ liên quan:

+ Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1962

+ Bà Nguyễn Thị Ch, sinh năm 1963

Bà Ch ủy quyền cho ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1962

Cùng cư trú: 503, tổ Đ, ấp M, xã M, thị xã B, tỉnh Vĩnh Long.

(Giấy ủy quyền ngày 06-11-2018).

2. ự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*. Nội dung:

Ông Phạm Văn Ph trả Ngân hàng thương mại cổ phần P s tiền nợ g c 177.712.530 đồng và nợ lãi 1.889.677 đồng tính đến ngày 15-3-2019; tổng cộng nợ g c và lãi 179.602.207 đồng (Một trăm bảy mươi chín triệu sáu trăm lẻ hai nghìn hai trăm lẻ bảy đồng)

Kể từ sau ngày 15-3-2019, bị đơn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đ i với khoản nợ vay v n g c cho đến khi thanh toán xong theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng nêu trên là 17,4%/năm.

Trường hợp bị đơn không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ cho nguyên đơn thì giao cho Cơ quan thi hành án Dân sự phát mãi tài sản thế chấp gồm: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất s BC126460, s vào sổ cấp giấy chứng nhận CH02854 do Ủy ban nhân dân huyện B (Hiện nay là thị xã B) cấp ngày 26-7-2010 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất s BA513693, s vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00169 do Ủy ban nhân dân huyện B (Hiện nay là thị xã B) cấp ngày 24-02-2010 để ưu tiên thanh toán nợ cho nguyên đơn theo hợp đồng tín dụng – khách hàng cá nhân s 0086/2017/HĐTD-CN ngày 17-02-2017.

*. Chi phí tố tụng: Bị đơn tự nguyện chịu s tiền 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ để trả lại cho nguyên đơn.

*. Án phí: Bị đơn tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm về tranh chấp kinh doanh thương mại là 4.491.000 đồng (Bốn triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn đồng)

Hoàn trả cho nguyên đơn s tiền tạm ứng án phí 6.982.000đ theo biên lai thu s No 0003928 ngày 23-8-2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành ph Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ