vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Trụ sở chính: Phường A, quận B, TP. Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Vụ án KDTM giữa Ngân hàng TMCP Đông Á với Bá Vinh, Ngọc Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:03/2019/QĐST-KDTMTam Bình, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng án lệ số 08/2016/AL đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 17/8/2016 và công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA, ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:04/2019/TLST-KDTM ngày 04 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ

Trụ sở chính: Phường A, quận B, TP. Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Quang D – chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Vĩnh Long; Địa chỉ: 60/3A, đường C, phường D, Thành Phố Đ, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 21/6/2016)

Người đại diện theo ủy quyền lại: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1986 – cán bộ tín dụng (theo văn bản ủy quyền ngày 19/3/2019)

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Bá V, sinh năm 1969

2. Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1970

Cùng nơi cư trú: Ấp E, xã F, huyện G, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Bá V, bà Trần Thị Ngọc H đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền nợ gốc 35.000.000đồng; lãi tạm tính đến ngày 10/6/2019 là 1.909.617đồng (lãi trong hạn là 1.583.577đồng, lãi quá hạn là 326.040đồng). Tổng cộng số tiền vốn lãi là 36.909.617đồng (Ba mươi sáu triệu chín trăm lẻ chín ngàn sáu trăm mười bảy đồng).

Kể từ ngày 11/6/2019 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Bá V, bà Trần Thị Ngọc H tự nguyện nộp số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

+ Hoàn lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ số tiền tạm ứng án phí 928.800đồng (Chín trăm hai mươi tám ngàn tám trăm đồng) theo biên lai thu số 0011686 ngày 04/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ