vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; địa chỉ: số 89 L, phường L1, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPbank. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "KDTM VP bank - Cảnh + Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 03/2019/QĐST-KDTM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Kiến Xương, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Xuân.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Mây và bà Đoàn Thị Duyên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2019/TLST-KDTM ngày 26 tháng 4 năm 2019:

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; địa chỉ: số 89 L, phường L1, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPbank.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A - Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng SME và cá nhân

Ngươi đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh T và ông Lê Thành L - Chuyên viên xử lý nợ Vpbank AMC.

Bị đơn: Ông Trần Xuân C, sinh năm 1974

Bà Lê Thị H, sinh năm 1980

Đều ở địa chỉ: thôn A, xã A1, huyện K, tỉnh Thái Bình.

Anh Trần Xuân C ủy quyền cho chị Lê Thị H tham gia phiên tòa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Xuân C, bà Lê Thị H có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng A, cụ thể: Hạn trả nợ là trước ngày 16/10/2019, ông C và H sẽ thanh toán toàn bộ số tiền gốc là 159.257.000 đồng và tiền lãi đã được miễn giảm còn lại tạm tính đến ngày 16/8/2019 là 26.440.458 đồng, tổng số tiền phải thanh toán là 185.697.458 đồng đến(Một trăm tám mươi lăm triệu sáu trăm chín mươi bảy nghìn bốn trăm năm mươi tám đồng).

2.2. Trường hợp ông Trần Xuân C, bà Lê Thị H vi phạm nghĩa vụ như đã thỏa thuận nêu trên, thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản đã thế chấp bảo đảm cho khoản vay của ông C, bà H để thu hồi nợ theo hợp đồng thế chấp tài sản số 542/2016 ngày 07/6/2016, cụ thể: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 766, tờ bản đồ số 03, địa chỉ thôn A xã A1 huyện K theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AK 424384 do UBND huyện Kiến Xương cấp ngày 30/3/2009 mang tên ông Trần Xuân C và bà Lê Thị H.

2.3 Về án phí:

Ông Trần Xuân C, bà Lê Thị H tự nguyện chịu 9.284.873 (Chín triệu hai trăm tám mươi tư nghìn tám trăm bảy mươi ba) đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Trả lại Ngân hàng A số tiền 10.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001313 ngày 26/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.”

Cỡ chữ