- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Tp. Cao Lãnh, ngày 09 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 7 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Minh D, sinh năm 1987
Địa chỉ: Tổ 21, ấp Đông Bình, xã A, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp.
Tạm trú: Số 87, Thiên Hộ Dương, Phường 4, Tp. C, Đồng Tháp.
- Chị Lê Thị Kim L, sinh năm 1986
Địa chỉ: Số nhà 770A, đường Cái Tôm, Tổ 21, ấp Đông Bình, xã A, Tp. C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh D và chị L kết hôn năm 2013 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Đồng Tháp. Trong thời gian chung sống anh chị xảy ra nhiều mâu thuẩn nên hôn nhân không hạnh phúc. Anh chị ly thân từ năm 2016 đến nay, trong thời gian ly thân anh chị nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không hàn gắn được tình cảm nên anh D và chị L làm đơn yêu cầu Tòa án Tp. C công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Trong thời gian chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Phạm Lê Kh, sinh ngày 12/8/2014, hiện nay cháu đang sống với chị L. Anh chị thống nhất giao con chung cho chị L nuôi dưỡng, anh D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không có;
Về nợ chung: Anh D và chị L thống nhất vợ chồng không có nợ ai và không cho ai nợ.
Việc thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Minh D và chị Lê Thị Kim L.
- Về con chung: Trong thời gian chung sống anh D và chị L có 01 con chung tên Phạm Lê Kh, sinh ngày 12/8/2014, hiện nay cháu đang sống với chị L. Anh D và chị L thống nhất giao con chung cho chị L nuôi dưỡng, anh D không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh D và chị L trình bày không có nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh D và chị L trình bày vợ chồng không có nợ ai và không cho ai nợ nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh D và chị L tự nguyện chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009094, ngày 11 tháng 7 năm 2019 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, anh D và chị L được nhận lại 150.000 (một trăm năm mười nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - UBND xã T, Huyện M (số 102/2013, quyển số 01; ngày 22/8/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ |