vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh H không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 12 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Đạt T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số A, Đinh Công T, phường M, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số B, Nguyễn T, Phường C, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Chị La Thị Thanh H, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp M, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ liên hệ: Số A, Đinh Công T, phường M, thành phố C, Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh Huyền tự nguyện kết hôn vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đốc Binh Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp (Số 035/2015, quyển số 01/2015 ngày 29/5/2015) là hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận. [2] Về con chung: Anh Lê Đạt Th và chị La Thị Thanh H thống nhất vợ chồng không có con chung. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh H thống nhất tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; hiện anh chị không có nợ ai và không cho ai nợ. [4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh H phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh H không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh H thống nhất tài sản chung tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, không nợ ai và không cho ai nợ.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Đạt T và chị La Thị Thanh H tự nguyện chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009171, ngày 22 tháng 7 năm 2019 của Cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, anh Lê Đạt T, chị La Thị Thanh H được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mười ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ