- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Mẫu số 31-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao) TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ______________________________ Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Xuân, ngày 03 tháng 1 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬNTÌNH LY HÔN VÀ SỰTHỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 212, 213 và khoản 1, 2, 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 679/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Mai Anh T., sinh năm: 1981 HKTT: Khối X., phường H., T.p Vinh, tỉnh Nghệ An. Cư trú tại: P2010 N01B chung cư G., 275 đường Ng., phường Th.g, quận Thanh Xuân, T.p Hà Nội. Và chị Phan Thị Hoài H., sinh năm: 1989 HKTT: Khối 7, phường Trung Đô, T.p Vinh, tỉnh Nghệ An. Cư trú tại: P2010 N01B chung cư G., 275 đường Ng., phường Th.g, quận Thanh Xuân, T.p Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Anh T. và chị Phan Thị Hoài H. kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 07/11/2012 tại UBND phường Hưng Dũng, T.p Vinh, tỉnh Nghệ An. Anh chị chung số hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách, quan điểm sống khác nhau. Anh chị xác nhận đến nay mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh chị không có con chung. [3] Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Mai Anh T. tự nguyện toàn bộ chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Anh T. và chị Phan Thị Hoài H. thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản, nhà ở chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai Anh T. tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0005615 ngày 25 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Thanh Xuân; - UBND phường H., T.p Vinh, Nghệ An; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |