- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 25 tháng 12 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 01/2019/TLST-HNG§ ngµy 04 th¸ng 12 n¨m 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Lê Đức H, sinh năm: 1975.
Nơi cư trú: T 86, phường A, quận S, TP Đà Nẵng.
* Bà Phan Thị Tuyết N, sinh năm: 1976.
Nơi cư trú: T 86, phường A, quận S, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N xây dựng gia đình với nhau vào năm 2001, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau đến đầu năm 2015 thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân mâu thuẩn là do tính tình và quan điểm sống vợ chồng không hợp nên thường cải vả, có lời qua tiếng về từ việc nhỏ cho đến việc lớn, nói năng xúc phạm nhau nhiều điều, không tôn trọng nhau, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N xác định có 03 con chung là Lê Đức H1, sinh ngày 29/7/2001, Lê Đức H2, sinh ngày: 26/11/2002 và Lê Thị Thu H, sinh ngày: 10/5/2005. Ly hôn, ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung Lê Đức H2 và Lê Thị Thu H cho ông Lê Đức H trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tu i. Bà Phan Thị Tuyết N không cấp dư ng nuôi con chung. Đối với Lê Đức H1 đ đủ 18 tu i và phát triển bình thường nên ở với ai thì t y ý.
Về tài sản chung: Ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Các vấn đề khác: Ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N xác định không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng Ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 008244 ngày 04/12/2019.
Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, Quyển số 01 ngày 05/01/2001, tại Ủy ban nhân dân phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N về việc nuôi con chung như sau:
Giao cả hai con chung Lê Đức H2, sinh ngày: 26/11/2002 và Lê Thị Thu H, sinh ngày: 10/5/2005 cho ông Lê Đức H trực tiếp nuôi dư ng cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tu i. Bà Phan Thị Tuyết N không cấp dư ng nuôi con chung.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đ i người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N xác định không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Lê Đức H và bà Phan Thị Tuyết N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đ nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 008244 ngày 04/12/2019.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường A, quận S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THY TUYẾT |