- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh Chu Van T và chị Vi Thị Thanh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Liêu, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH LIÊU – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Chu Văn T, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn C, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
2/ Chị Vi Thị Thanh V, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Thôn N, xã L, huyện B, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Chu Văn T và chị Vi Thị Thanh V được xác lập trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn theo luật định. Là hôn nhân hợp pháp, sau khi kết hôn cuộc sống vợ, chồng hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn, bất đồng về quan điểm sống, tính cánh không hợp nhau. Hai bên xác định tình cảm vợ, chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thống nhất, tự nguyện thuận tình ly hôn. Đề nghị Tòa án công nhận.
Về con chung: Anh Chu Văn T và chị Vi Thị Thanh V không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Chu Văn T và chị Vi Thị Thanh V không có tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Chu Văn T và chị Vi Thị Thanh V thỏa thuận thống nhất chị V có trách nhiệm chịu toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Chu Văn T và chị Vi Thị Thanh V.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vi Thị Thanh V tự nguyện chịu cả lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn mà chị V đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0003781 ngày 28/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; chị V đã nộp đủ lệ phí ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Liêu; - Chi cục THADS huyện Bình Liêu; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND xã Đồng Tâm, huyện Bình Liêu; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Ngọc Hải |