- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Mai Thị Lan A và anh Nguyễn Đức H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Lan A và anh Nguyễn Đức H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Hương Thủy, ngày 24 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:137/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị Lan A, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 1, Số 12 đường Nguyễn Viết P, phường Phú B, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chỗ ở hiện nay: Số 12/7 đường Nguyễn Huy Tưởng, phường Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức H, sinh năm 1978; địa chỉ: Tổ 1, Số 12 đường Nguyễn Viết P, phường Phú B, thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị Lan A và anh Nguyễn Đức H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao 02 cháu Nguyễn Thị Phương N sinh ngày 04/7/2006 và Nguyễn Mai Phương T, sinh ngày 30/10/2013 cho anh Nguyễn Đức H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Chị Mai Thị Lan A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai người con chung: 2.000.000đ/tháng (1.000.000đ/01 tháng/01 người con chung), kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi 02 người con chung trưởng thành (Đủ 18 tuổi)
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Nguyễn Đức H có đơn yêu cầu thi hành án mà chị Mai Thị Lan A không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải trả lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự
- Về tài sản chung: Chị Mai Thị Lan A và anh Nguyễn Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ về tài sản: Chị Mai Thị Lan A và anh Nguyễn Đức H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị Lan A chịu 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con có định kỳ. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000597 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thuỷ. Chị Mai Thị Lan A đã nộp đủ số tiền trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND TX. Hương Thủy; - CC THADS TX. Hương Thủy; - UBND phường Phú Bài, TX Hương Thủy; (Đăng ký ngày 14/9/2005). - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Dũng |