- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Thị Minh T - Nguyễn Đình C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Minh T và anh Nguyễn Đình C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H TỈNH H Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị La Thị Minh T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Số 986 đường N, phường P, thị xã H, tỉnh H.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình C, sinh năm 1981; Địa chỉ: Số 986 đường N, phường P, thị xã H, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị La Thị Minh T và anh Nguyễn Đình C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao 03 người con chung là Nguyễn Đình Minh A, sinh ngày 29/4/2010, Nguyễn Đình Minh C, sinh ngày 24/12/2014 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 26/12/2017 cho chị La Thị Minh T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Hiện nay các con của chị T và anh C hiện đang ở với chị T). Anh Cường không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị La Thị Minh T chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2013/000592 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H. Hoàn trả lại cho chị T số tiền chênh lệch tạm ứng án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSNDTX H; - Chi cục THADSTX H; - UBND phường T; (Đăng ký kết hôn ngày 30/6/2009) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu dán. | THẨM PHÁN Phan Thị Xuân Huế |