- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Việt trì ,ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 600/2018/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng T - sinh năm 1977 ĐKHKTT: Tổ 22, khu Mộ Thượng, phường B, thành phố V, tỉnh P. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Th - sinh năm 1975 ĐKHKTT: Tổ 22, khu Mộ Thượng, phường B, thành phố V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81; §iÒu 82; §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Hữu H - sinh ngày 25/8/2005 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T không phải đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị T do chị T không yêu cầu. Đối với cháu Nguyễn Hữu T đã trưởng thành lao động tự túc được chị T và anh T thống nhất không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Không ai được cản trở quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Hữu T thống nhất xác định không có không đề nghị Tòa án giải quyết.
- VÒ ¸n phÝ ly h«n s¬ thÈm: Chị Nguyễn Thị Hồng T xin chÞu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). X¸c nhËn chị T ®· nép 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu tiÒn t¹m øng ¸n phÝ sè 0000434 ngµy 11/12/2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù thµnh phè V). Hoµn tr¶ lại cho chị Nguyễn Thị Hồng 150.000® (Một trăm năm mươi ngh×n ®ång). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - VKS TP, TØnh; - Thi hµnh ¸n; - C¸c ® ¬ng sù; - UBND P. B, TP. V, T. P; - L u hå s¬ vô ¸n, VP. | Thẩm phán Trần Thị Ngọc Hà |