vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Quốc Th và bà Nguyễn Thị Xuân H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Xuân H là người trực tiếp nuôi Trần Thành Ph, sinh ngày 23/5/2015 và Trần Ngọc Ng, sinh ngày 13/8/2018. Ghi nhận việc bà H tự nguyện không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 06 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE-TỈNH BẾN TRE Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 503/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa: 1/ Ông Trần Quốc Th, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp HT, xã HĐ, huyện CT, tỉnh Bến Tre. 2/ Bà Nguyễn Thị Xuân H, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp 3, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: ông Trần Quốc Th và bà Nguyễn Thị Xuân H tự nguyện kết hôn vào năm 2015, đã được Ủy ban nhân dân xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19/6/2015 nên là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/12/2019, ông Th và bà H tự nguyện ly hôn là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: ông bà thỏa thuận bà H là người trực tiếp nuôi Trần Thành Ph, sinh ngày 23/5/2015 và Trần Ngọc Ng, sinh ngày 13/8/2018. Ông Th không cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung và nợ chung: ông Th và bà H cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Th và bà H phải chịu. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Quốc Th và bà Nguyễn Thị Xuân H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Xuân H là người trực tiếp nuôi Trần Thành Ph, sinh ngày 23/5/2015 và Trần Ngọc Ng, sinh ngày 13/8/2018. Ghi nhận việc bà H tự nguyện không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Trần Quốc Th được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi quyền nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: hai bên cùng khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Th và bà H phải nộp lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008447 ngày 10/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Th và bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ