- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNST"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Dương Quốc L 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:03 /2019/QĐST - HNGĐ | Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 32/2019/TLST-HNGĐ ngày 27/6/2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh ngày 28/7/1983 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 9, xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Nghề nghiệp: Lao động tự do tại Vương quốc Anh. Bị đơn: Anh Dương Quốc L, sinh ngày 21/6/1979 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn 9, xã C, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị T và anh Dương Quốc L 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Dương Quốc L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao các con chung: Dương Thị T (bị tàn tật), sinh ngày 17/7/2002; cháu Dương Thị Nhật L, sinh ngày 05/6/2005, cháu Dương Ánh N, sinh ngày 28/7/2007 cho anh Dương Quốc L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Phan Thị T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với cháu Dương Thị T mỗi tháng 1.000.000đ kể từ thời điểm ly hôn cho đến khi cháu T có khả năng lao động. Phương thức cấp dưỡng 3 tháng/1 lần. Còn đối với cháu Dương Thị Nhật L và cháu Dương Ánh N chị Tâm không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Phan Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết 2.4. Về lệ phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 26, 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án chấp nhận sự tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm; 150.000đ lệ phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ của chị Phan Thị T (đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tiền số 001311 của Cơ quan thi hành án tỉnh Hà Tĩnh ngày 27/6/2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục Thi hành án DS tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu: HS, TDS, VT. | THẨM PHÁN Hồ Đức Quang |