vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần H Nh và anh Huỳnh V B. 2.

VKSND huyện Phước Long; Lưu hồ sơ vụ án.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh NH tranh chấp ly hôn và nuôi con với chị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần H Nh và anh Huỳnh V B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU
Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ
Phước Long, ngày 02 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 278/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần H Nh, sinh năm 1996; Địa chỉ: Ấp a, xã X, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Huỳnh V B, sinh năm 1990; Địa chỉ: Ấp a, xã X, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần H Nh và anh Huỳnh V B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể Nh sau: Về hôn nhân: Chị Trần H Nh và anh Huỳnh V B thuận tình ly hôn. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị Nh và anh B, giao cháu Huỳnh G H, sinh ngày 26/4/2016 cho chị Nh được tiếp tục chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, anh B không phải cấp dưỡng nuôi cháu H; giao cháu Huỳnh G T, sinh ngày 28/9/2014 cho anh B được tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, chị Nh không phải cấp dưỡng nuôi cháu T. Chị Nh và anh B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần H Nh tự nguyện nộp tiền án phí là 150.000đ, chị Nh đã dự nộp tiền án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014282 ngày 03/12/2018 nên được đối trừ. Chị Nh còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phước Long. Anh B không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ