- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Bính xin ly hôn chị Miện"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn B và chị Ngô Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 10 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 157/2018/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Đinh Văn B - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Đội 5 xã N, huyện N, tỉnh N
+ Bị đơn: Chị Ngô Thị M - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Đội 5 xã N, huyện N, tỉnh N
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Văn B và chị Ngô Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn B và chị Ngô Thị M thỏa thuận giải quyết xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Đinh Văn B và chị Ngô Thị M thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Đinh Văn B trực tiếp nuôi cháu Đinh Ngô Gia Ph sinh ngày 07/4/2010 (anh Đinh Văn B đang quản lý nuôi dưỡng cháu Đinh Ngô Gia Ph). Chị Ngô Thị M trực tiếp nuôi con chung là cháu Đinh Thị Anh Th sinh ngày 09/5/2013 (chị Ngô Thị M đang quản lý nuôi dưỡng cháu Đinh Thị Anh Th). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đinh Văn B và chị Ngô Thị M thỏa thuận giải quyết anh B nộp toàn bộ. Anh Đinh Văn B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm anh Đinh Văn B đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06139 ngày 20/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả anh Đinh Văn B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật thi hành dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh N; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS H N; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Xuân Dũng |