- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, Tranh chanh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƢỜNG ẢNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 03/2019/QĐST - HNGĐ | Mường Ảng, ngày 28 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc“ Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con” giữa:
Nguyên đơn: Chị Quàng Thị T - Sinh năm: 1992.
Nơi cư trú: Bản B, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên
Bị đơn: Anh Lò Văn T1 - Sinh năm 1990.
Nơi cư trú: Bản B, xã M, huyện M, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212, 213 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58,71, 81, 82, 83,84 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
Căn cứ vào Điều 147 BLTTDS; Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, Không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1 có 02 người con chung là cháu Lò Thị Cẩm T2, sinh ngày 21 tháng 3 năm 2009 và cháu Lò Văn D, sinh ngày 18 tháng 05 năm 2012.
Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1 thỏa thuận về việc giao nuôi con chung: Chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Cẩm T2 cho đến khi cháu T2 đủ 18 tuổi. Anh T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Văn D cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1 không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1 có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản anh chị thực hiện quyền này.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
2.3 Về tài sản chung, tài sản riêng, nợ chung phải trả, nợ chung thu về: Quàng Thị T và anh Lò Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Chị Quàng Thị T và anh Lò Văn T1 mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Tuy nhiên, chị T và anh T1 là người dân tộc thiểu số sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên anh chị được miễn án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Mường Ảng; - Chi cục THADS huyện Mường Ảng; - UBND xã M. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị vân |