- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Văn T- Ma Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn T và chị Ma Thị L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | L, ngày 17 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Ma Văn T, sinh năm 1992.
Bị đơn: Chị Ma Thị L, sinh năm 1994.
Cùng địa chỉ: Thôn B, xã B, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 28, 212, 213, Điều 143, 144, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ma Văn T và chị Ma Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Ma Văn T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Ma Chấn H, sinh ngày 06/8/2014. Hiện nay cháu Hư đang ở cùng anh T. Chị Ma Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Ma Văn T và chị Ma Thị L cùng xác định không có tài sản chung, nợ chung không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ma Văn T nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tùng đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0006129 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, anh Ma Văn T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TQ; - VKSND tỉnh Tuyên Quang, VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Các đương sự; - UBND xã B (để biết); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phúc An Hoành |