vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị N và anh Triệu Kim T . 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị N và anh Triệu Kim T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bàn Thị N và anh Triệu Kim T có 02 con chung, con lớn lên là Triệu Tiến S sinh ngày 01/02/2006 và con nhỏ tên Triệu Tiến N sinh ngày 11/7/2013. Khi ly hôn, Chị N và anh T thỏa thuận, thống nhất giao hai con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị N - Triệu Kim T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị N và anh Triệu Kim T . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST–HNGĐChợ Đồn, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 71/2018/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Bàn Thị N – sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. * Bị đơn: Anh Triệu Kim T – sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn B, xã N, huyện C, tỉnh Bắc Kạn. Hiện nay đang chấp hành án tại Đội C, Phân trại N, Trại giam Phú sơn 4, Cục cảnh sát quản lý trại giam, Cơ sở giáo dục bắt buộc, Trường giáo dưỡng (Cục C10). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Thị N và anh Triệu Kim T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bàn Thị N và anh Triệu Kim T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bàn Thị N và anh Triệu Kim T có 02 con chung, con lớn lên là Triệu Tiến S sinh ngày 01/02/2006 và con nhỏ tên Triệu Tiến N sinh ngày 11/7/2013. Khi ly hôn, Chị N và anh T thỏa thuận, thống nhất giao hai con chung cho chị Bàn Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung đến khi đủ 18 tuổi và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bàn Thị N phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm; Anh Triệu Kim T phải chịu 75.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Ghi nhận việc chị Bàn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí vụ án dân sự với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị N đã nộp theo biên lai số 06012 ngày 04/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Bàn Thị N được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ