- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Văn S ly hôn chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Xuyên, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1980; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn N, sinh ngày 20 tháng 11 năm 2004 và Nguyễn Tiến L, sinh ngày 02 tháng 9 năm 2006 (Hiện nay hai cháu đang ở với anh S). Ly hôn anh S được chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.
- Về tài sản chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2017/0003265 ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Xuyên; anh Nguyễn Văn S được hoàn trả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Xuyên; - Chi cục THADS huyện Bình Xuyên; - UBND xã Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thuỷ |