vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thu T và bị đơn anh Phần A H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * VÒ h«n nh©n: Nguyên đơn chị Phạm Thu T và bị đơn anh Phần A H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thu T và bị đơn anh Phần A H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LẠC
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-HNGĐBảo Lạc, ngày 23 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thu T, sinh ngày 26/01/1990; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm B, xã T, huyện B, tỉnh Cao Bằng; Nơi tạm trú: Tổ dân phố X, thị trấn C, huyện C, thành phố Hải Phòng và bị đơn anh Phần A H, sinh ngày 11/8/1985; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm B, xã T, huyện B, tỉnh Cao Bằng; Nơi công tác: Ủy ban nhân dân xã S, huyện B, tỉnh Cao Bằng

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phạm Thu T và bị đơn anh Phần A H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* VÒ h«n nh©n: Nguyên đơn chị Phạm Thu T và bị đơn anh Phần A H thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* VÒ con chung: Nguyên đơn chị Phạm Thu T và bị đơn anh Phần A H thống nhất thỏa thuận không có con chung.

* VÒ tµi s¶n: Nguyên đơn chị Phạm Thu T và bị đơn anh Phần A H thống nhất thỏa thuận: Không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* VÒ ¸n phÝ: Nguyên đơn chị Phạm Thu T và bị đơn anh Phần A H thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thu T tù nguyÖn nép toµn bé ¸n phÝ dân sự s¬ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Phạm Thu T đã nộp 300.000® (Ba tr¨m ngh×n ®ång) theo biªn lai thu sè AA/2016/0001520 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn B¶o L¹c, tØnh Cao B»ng. Chị Phạm Thu T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ