- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn Đ và chị Nguyễn Thị V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 07 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Nông Văn Đ, sinh năm 1988. HKTT: Xóm A, xã B, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Vân, sinh năm 1991. HKTT: Xóm A, xã B, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Thành phố Đào Vân, tỉnh Đài Bắc, Đài Loan. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nông Văn Đ và chị Nguyễn Thị V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Văn Đ và chị Nguyễn Thị V đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Văn Đ trực tiếp chăm sóc, giáo dục con chung là Nông Mạnh H, sinh ngày 22/12/2010 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Đ không đề nghị chị V phải cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Chị V có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đ chị V tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đ chị V xác định không có nợ chung.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Đ nhận nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định. Anh Đ được hoàn lại 150.000đ án phí ly hôn đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008759 ngày 27 tháng 3 năm 2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh TN; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Phƣơng |