vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DSTC — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V; địa chỉ: Số 109, Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà N; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng Bưu điên liên V BĐ: Lò Văn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSTCĐiện Biên Đông, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-DSTC ngày 16 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V; địa chỉ: Số 109, Trần Hưng Đ, phường Cửa N, quận Hoàn K, thành phố Hà N;

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng giám đốc;

- Những người đại diện theo ủy quyền:

+ Ông Nguyễn Quốc K - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Điện Biên;

+ Ông Nguyễn Huy H

- Chức vụ: Phó Giám đốc.

+ Ông Hoàng Văn

- Chức vụ: Phó phòng khách hàng.

+ Bà: Vương Thị Th - Chức vụ: Chuyên viên khách hàng.

* Bị đơn: Ông Lò Văn D- Sinh năm 1982.

Nơi cư trú: Bản Pá Nậm A, xã Chiềng S, huyện Điện Biên Đ, tỉnh Điện B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lò Văn D có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên V số tiền gốc và tiền lãi đến ngày 10 tháng 7 năm 2019 là: 75.694.238đ (Bảy mươi lăm triệu, sáu trăm chín tư nghìn, hai trăm ba tám đồng) tại hợp đồng tín dụng số: 190.489/2016/HĐTD ngày 27 tháng 4 năm 2016. Đối với số tiền lãi kể từ ngày 11 tháng 7 năm 2019 ông Lò Văn D tiếp tục có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCT Bưu điện Liên V theo hợp đồng tín dụng số: 190.489/2016/HĐTD ngày 27 tháng 4 năm 2016 đã ký kết với Ngân hàng.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Nguyên đơn cho đến khi thi hành xong khoản tiền phải trả, hàng tháng ông Lò Văn D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Về án phí:

+ Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên V chịu 946.178đ (Chín trăm bốn sáu nghìn, một trăm bảy tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, nhưng được khấu trừ vào số tiền 3.784.712đ (Ba triệu bảy trăm tám tư nghìn, bảy trăm mười hai đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA.2010/02753 ngày 16 tháng 7 năm 2019; trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Bưu điện Liên V số tiền 2.838.534đ (Hai triệu, tám trăm ba tám, năm trăm ba tư đồng) tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.

+ Ông Lò Văn D chịu 946.187đ (Chín trăm bốn sáu nghìn, một trăm bảy tám đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ