- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Anh Lê Hữu T yêu cầu tuyên bố mất tích đối với chị Lê Thị N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 16/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. 2.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Hà Tĩnh, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 16/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Hữu T Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường V, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lê Thị N; Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường V, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh Xét thấy người yêu cầu anh Lê Hữu T rút toàn bộ yêu cầu và được Tòa án chấp nhận theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 16/2019/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2019 về việc “yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc theo thủ tục chung; Về lệ phí: sung công quỹ Nhà nước 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng chẵn) tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001181 ngày 12/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định./.
| Nơi nhận: - VKS; - THADS; - TAND tỉnh; - Các đương sự; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN Lê Thanh Huyền |