- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Thông bao tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thanh H về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Điện Biên Phủ, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v thông báo tìm kiếm ngƣời vắng mặt tại nơi cƣ trú
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Nhung;
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương H;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện BIên tham gia phiên họp: Bà Bùi Thị Hợi - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2019, tại phòng họp Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 09/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2019; về việc: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 04/2019/QĐST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thanh H; địa chỉ: Tổ dân phố 21, phường M, thành phố Đ, tỉnh B;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Dương Q; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 06, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
- Nội dung yêu cầu: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú, đối với ông Nguyễn Dương Q; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 06, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu ngày 09/7/2019 và quá trình giải quyết bà Lê Thanh H trình bầy:
Bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Dương Q đã ly hôn theo quyết định Công nhận thuận tình ly hôn số 36/2013/QĐST- HNGĐ ngày 04/02/2013 của Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Sau khi ly hôn ông Q không thăm nom con, không cấp dưỡng nuôi con theo quyết định của Tòa án; đã lấy vợ khác và cư trú tại Tổ dân phố 06, phường T, thành phố Đ, tỉnh B. Bà H đã yêu cầu thi hành án khoản tiền ông Q phải cấp dưỡng nuôi con, nhưng gia đình ông Q đã chuyển đi nơi khác năm 2016, bà H không biết ông Q đi đâu. Bà H đã tìm hiểu địa chỉ ông Q qua gia đình ông Q nhưng không có kết quả. Ông Q không về quê, cũng không ở địa chỉ cũ khi ly hôn. Vì vậy, bà H yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Q.
Ý kiến phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà H đối với ông Q là có căn cứ theo Điều 64 Bộ luật Dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhận định:
Về thẩm quyền: Yêu cầu của bà Lê Thanh H về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Nguyễn Dương Q, có địa chỉ nơi cư trú cuối cùng tại phường T, thành phố Đ, tỉnh B thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên theo khoản 2 Điều 27, Điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về việc thụ lý yêu cầu: Ngày 09/7/2019 bà Lê Thanh H nộp cho Tòa án đơn yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Nguyễn Dương Q; ngày 10/7/2019 bà H nộp cho Tòa án biên lai thu tạm ứng lệ phí và Tòa án đã thụ lý yêu cầu của bà H theo Điều 363 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về yêu cầu của bà Lê Thanh H:
Bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Dương Q ly hôn năm 2013. Khi ly hôn, ông Q có địa chỉ tạm trú tại ngõ 88 Ngọc Hà, phường Đ, quận B, thành phố H. Tháng 01 năm 2016 bà H đã yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố H thi hành quyết định của Tòa án về khoản tiền ông Q phải cấp dưỡng nuôi con, nhưng ông Q không còn ở địa chỉ tạm trú nữa. Vụ việc được ủy thác cho Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên, tỉnh Điện Biên nơi ông Q cư trú để thi hành. Tuy nhiên, ông Q chỉ cư trú tại địa chỉ Tổ dân phố 06, phường T, thành phố Đ, tỉnh B từ tháng 01/2016 đến tháng 5/2016, sau đó ông Q chuyển đi đâu bà H không biết, mặc dù đã tìm hiểu qua bạn bè và gia đình.
Yêu cầu của bà H về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Q là có căn cứ theo Điều 64 của Bộ luật dân sự nên Tòa án cần chấp nhận. Về việc quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú: Không có yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Bà Lê Thanh H phải chịu lệ phí giải quyết yêu cầu theo Nghị quyết 326/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 2 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 383 BLTTDS;
- Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 149 BLTTDS; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thanh H về việc thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú.
2. Ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Nguyễn Dương Q; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 06, phường T, thành phố Đ, tỉnh B.
3. Lệ phí: Bà Lê Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002399 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên.
4. Kháng cáo, kháng nghị:
Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; nếu những người này vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính tính từ ngày nhận được quyết định hoặc ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Người liên quan; - VKSND TPĐBP; - CCTHADS TPĐBP; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Kế toán; - Lưu Văn Phòng; Hướng dẫn sử dụng mẫu số 22-VDS: thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). (ví dụ: “Số: 20/2018/QĐST-KDTM”. (3) Ghi loại việc dân sự mà Tòa án thụ lý giải quyết. này. (5) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. Yên, tỉnh Nam Định). Tòa án thụ lý giải quyết. việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi chú trong ngoặc đơn “văn bản ủy quyền ngày … tháng … năm…..” luật của người yêu cầu (Tổng Giám đốc Công ty cổ phần xây dựng Tân Phước Thịnh). của người yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày….. tháng…. năm….). cầu và ghi họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (11) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (8). (12) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (9). (13) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (10). chứng. nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. chấp nhận yêu cầu. Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu []. pháp luật liên quan để ra quyết định. (20) Ghi các quyết định của Tòa án về giải quyết việc dân sự. mức lệ phí mỗi người phải nộp; nếu thuộc trường hợp không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự thì ghi rõ là không phải nộp (hoặc được miễn, giảm) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. sự và Viện kiểm sát. cầu thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự đối với những quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 Bộ luật Tố tụng dân sự. (24) Trường hợp việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì ghi: “THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)" TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN PHIÊN HỌP SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. 09/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú. I. Những ngƣời tiến hành tố tụng Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Vũ Thị Nhung Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thương H - Thư ký Tòa án họp: Bà Bùi Thị Hợi - Kiểm sát viên. II. Những ngƣời tham gia phiên họp phường M, thành phố Đ, tỉnh B; nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 06, phường T, thành phố Đ, tỉnh B. III. Phần thủ tục bắt đầu phiên họp sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp. Tại phiên họp có mặt bà H, vắng mặt ông Q vắng mặt của người được triệu tập tham gia phiên họp và căn cước của họ, giải thích quyền và nghĩa vụ của người tham gia phiên họp. IV. Phần nội dung phiên họp quyết, lý do, mục đích và căn cứ của việc yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự: nhận thuận tình ly hôn số 36/2013/QĐST- HNGĐ ngày 04/02/2013 của Tòa án con, không cấp dưỡng nuôi con theo quyết định của Tòa án; đã lấy vợ khác và cư trú tại Tổ dân phố 06, phường T, thành phố Đ, tỉnh B. Bà H đã yêu cầu thi hành án khoản tiền ông Q phải cấp dưỡng nuôi con, nhưng gia đình ông Q đã chuyển đi nơi gia đình ông Q nhưng không có kết quả. Ông Q không về quê, cũng không ở địa chỉ cũ khi ly hôn. Vì vậy, bà H yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Q. dân sự: Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú của bà H đối với ông Q là có căn cứ theo Điều 64 Bộ luật Dân sự, đề nghị Tòa án chấp nhận. định giải quyết dân sự. 39; Điều 370, Điều 371, Điều 372 và Điều 383 BLTTDS; - Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự; 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; người vắng mặt tại nơi cư trú. thành phố Đ, tỉnh B. tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2016/0002399 ngày 09/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên. 4. Kháng cáo, kháng nghị: hoặc ngày quyết định được thông báo, niêm yết. kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. tham gia phiên họp: Không. Phiên họp kết thúc vào hồi 09 giờ 30 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2019. THƢ KÝ PHIÊN HỌP Hướng dẫn sử dụng mẫu số 21-VDS: dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam). Tòa án thụ lý giải quyết. này. (4) Ghi họ tên, chức danh của Thư ký phiên họp. việc (nếu có) của người đó; nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên cần ghi thêm ngày, tháng, năm sinh; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó. địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với người yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...”. người yêu cầu (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). yêu cầu (Văn bản ủy quyền ngày... tháng... năm...). cầu. Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều người yêu cầu thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người yêu cầu nào. (8) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (5). (9) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (6). (10) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (7). (11) Ghi họ tên và địa chỉ của người làm chứng (nếu có). không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ nơi cư trú. (mà không thuộc trường hợp phải hoãn phiên họp) thì Chủ tọa phiên họp phải hỏi xét xử xem xét, quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận, nếu không chấp nhận thì nêu rõ lý do và ghi quyết định của Hội đồng xét xử. bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia phiên họp hoặc những người đại diện hợp pháp của họ. người tham gia phiên họp: những vấn đề được ghi trong biên bản phiên họp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung và những sửa đổi, bổ sung cụ thể; nếu có nhiều người yêu cầu sửa đổi, bổ sung thì ghi thứ tự từng người một; người có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải ký xác nhận. | THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Vũ Thị Nhung (1) Ghi tên Tòa án ra quyết định; nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm, ô thứ ba ghi ký hiệu loại quyết định (4) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không cần ghi nội dung (6) Ghi địa điểm diễn ra phiên họp (ví dụ: trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ý (7) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà (8) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, địa chỉ nơi cư trú, nơi làm (9) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu và ghi họ tên, Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A, trú tại…………… là người đại diện theo pháp Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, trú tại ……………..là người đại diện theo ủy quyền (10) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu (14) Ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người làm (15) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch; nếu không có (16) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định; nếu không có (17) Ghi rõ những nội dung mà người yêu cầu yêu cầu Tòa án giải quyết. (18) Ghi nhận định của Tòa án và những căn cứ để chấp nhận hoặc không (19) Ghi rõ điểm, khoản, điều luật tương ứng của Bộ luật Tố tụng dân sự và (21) Ghi rõ những người phải nộp lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự và (22) Ghi quyết định của Tòa án về quyền kháng cáo, kháng nghị của đương (23) Chỉ ghi quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc BIÊN BẢN Vào hồi 08 giờ 00 phút, ngày 19 tháng 8 năm 2019. Tại trụ sở Tòa án nhân Tòa án nhân dân mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự thụ lý số: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Điện Biên Phủ tham gia phiên 1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:Bà Lê Thanh H; địa chỉ: Tổ dân phố 21, 2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Dương Q; địa chỉ - Thư ký phiên họp báo cáo Thẩm phán, Hội đồng giải quyết việc dân sự về - Thẩm phán Chủ tọa phiên họp khai mạc phiên họp, kiểm tra về sự có mặt, 1. Người yêu cầu trình bày về những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải Bà Lê Thanh H và ông Nguyễn Dương Q đã ly hôn theo quyết định Công nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Sau khi ly hôn ông Q không thăm nom khác năm 2016, bà H không biết ông Q đi đâu. Bà H đã tìm hiểu địa chỉ ông Q qua 2. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về việc giải quyết việc Hội đồng giải quyết việc dân sự xem xét các tài liệu, chứng cứ và ra quyết Chủ tọa phiên họp công bố toàn văn Quyết định giải quyết việc dân sự. - Căn cứ khoản 2 Điều 27; Điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều - Căn cứ khoản 1 Điều 149 BLTTDS; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thanh H về việc thông báo tìm kiếm 2. Ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với ông Nguyễn Dương Q; địa chỉ nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố 06, phường T, 3. Lệ phí: Bà Lê Thanh H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định; nếu những người này vắng mặt tại phiên họp thì thời hạn kháng cáo tính tính từ ngày nhận được quyết định Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện Những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên và những người THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (1) Ghi tên Tòa án mở phiên họp giải quyết việc dân sự; nếu là Tòa án nhân (2) Ghi số, ký hiệu, ngày tháng năm thụ lý việc dân sự và loại việc dân sự mà (3) Nếu việc dân sự do một Thẩm phán giải quyết thì không ghi nội dung (5) Nếu người yêu cầu là cá nhân thì ghi họ tên và địa chỉ nơi cư trú, nơi làm (6) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của người yêu cầu. Ghi họ tên và Ví dụ 1 : Ông Nguyễn Văn A, địa chỉ... là người đại diện theo pháp luật của Ví dụ 2: Bà Lê Thị B, địa chỉ... là người đại diện theo ủy quyền của người (7) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu (12) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người phiên dịch (nếu có). Nếu (13) Ghi họ tên và địa chỉ nơi làm việc của người giám định (nếu có). Nếu (14) Cần ghi rõ trường hợp khi có người tham gia vắng mặt tại phiên họp xem có ai đề nghị hoãn phiên họp hay không; nếu có người đề nghị thì Hội đồng (15) Ghi các câu hỏi và trả lời của những người tham gia phiên họp, người (16) Ghi những sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu của Kiểm sát viên, những |