vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 06/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Quốc T

Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1987 có nơi cư trú cuối cùng ấp Tân Điền A, xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vắng mặt tại nơi cư trú. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh T phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "Trần Quốc Trang"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Quốc T
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 06 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Ngô Giang Nam.

Thư ký phiên họp: Bà Huỳnh Ngọc Mai – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên họp: Ông Dương Tấn Viễn - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 28/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 02/2019/QĐST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1989.

Nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh C (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1987.

Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh C (vắng mặt).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Nội dung đơn yêu cầu và lời trình bày tại phiên họp của anh Trần Quốc T thể hiện: Anh và chị Y kết hôn vào ngày 18/01/2017, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trần Hợi, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống bên gia đình Anh. Vào ngày 05/02/2017 trên đường vợ chồng về thăm nhà cha mẹ vợ, khi đi đến thành phố Cà Mau, chị Y bỏ đi đến nay, Anh không biết chị Y đi đâu và không liên lạc được với chị Y. Nay anh T yêu cầu Tòa án Thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú đối với chị Nguyễn Thị Y.

Tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký phiên họp và người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ việc kể từ khi thụ lý đến tại phiên họp đã thực hiện đúng quy định Bộ luật tố tụng dân sự nên không có kiến nghị gì và đề nghị chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Quốc T , ra quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với chị Nguyễn Thị Y. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Anh Trần Quốc T có đơn yêu cầu tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1987 nơi cư trú cuối cùng ấp Tân Điền A, xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Dầm Dơi thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 27, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Anh T yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm chị Y vắng mặt tại nơi cư trú, nên chị Y là người có quyền, lợi ích liên quan đối với việc dân sự và việc chị Y đã bỏ nơi cư trú cuối cùng là ấp Tân Điền A, xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau từ ngày 05/02/2017 đến nay không trở về địa phương và cũng không có tin tức gì.

Do đó, xét thấy yêu cầu của anh T có cơ sở, nên chấp nhận đơn yêu cầu của anh T. Quyết định thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với chị Nguyễn Thị Y là phù hợp với Điều 64 Bộ luật dân sự và Điều 383 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định: Người yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự phải chịu lệ phí sơ thẩm không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận đơn yêu cầu của họ. Do đó, anh T phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ Điều 64 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Điều 27, Điều 35, Điều 39, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

- Chấp nhận đơn yêu cầu của anh Trần Quốc T

Tuyên bố: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1987 có nơi cư trú cuối cùng ấp Tân Điền A, xã Tạ An Khương, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau vắng mặt tại nơi cư trú.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Anh T phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0008979 ngày 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; Anh T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

- Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ