- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vụ án kiện tranh chấp di sản thừa kế"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2019/QĐST-DS | Hạ Hòa, ngày 21 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2017/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đại D, sinh năm 1969;
Bị đơn: Anh Nguyễn Huy N, sinh năm 1973;
Đều ở tại khu 5, xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1965, địa chỉ khu 6, xã H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.
- Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1952, địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện H1, tỉnh Tuyên Quang.
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1959, địa chỉ: Số nhà 08, tầng 32, khu chung cư X - Đ - Hà Nội.
- Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1962, địa chỉ: Khu 8, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Bà Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1963, địa chỉ: Khu 8, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Hạ Hòa Phú Thọ II. Địa chỉ: Khu 10, thị trấn H, tỉnh Phú Thọ.
Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Xuân T, chức vụ và địa chỉ nơi làm việc: Giám đốc Agribank Chi nhánh huyện Hạ Hòa Phú Thọ II, là người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Văn bản ủy quyền ngày 19 tháng 6 năm 2014).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh N và anh D thỏa thuận, anh N giao trả cho anh D quyền sử dụng 285 m2 đất (Trong đó có 50 m2 đất ở, 235 m2 đất vườn) có trị giá là 26.685.000 đồng. Có chỉ giới A-B-C-K-I theo sơ đồ thửa đất lập ngày 27/4/2017 kèm theo, thuộc thửa đất số 253, tờ bản đồ số 51, tại khu 5, xã H, huyện H, đã được UBND huyện Hạ Hòa cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 22/01/1999, đứng tên hộ ông Nguyễn Huy N.
Anh C nhất trí với ý kiến của anh N và anh D.
Thửa đất số 253, tờ bản đồ số 51, tại khu 5, xã H, huyện H đang thế chấp tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh huyện Hạ Hòa Phú Thọ II.
Các đương sự khác đều nhất trí với ý kiến của anh N và anh D.
Về án phí: Anh D xin chịu cả 660.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh D đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000464 ngày 24/3/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP-KT. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Đình Chi |