vanban.org

Quyết định 03/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 09/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 10/2017/TLST-DS ngày 20/01/2017 về việc “Tranh chấp Quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức B, sinh năm 1963.

VKSND TP. B; CCTHADS TP. B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 10/2017/TLST-DS ngày 20/01/2017 về việc “Tranh chấp Quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức B, sinh năm 1963.
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 161 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2019/QĐST-DSBắc Giang, ngày 09 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Triệu Thị Luyện Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trịnh Văn Nhất

Ông Nguyễn Văn Môn

Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 244; Điều 218; Điều 219, Điều 235, Điều 157, Điều 161, Điều 165, Điều 271 và khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn là ông Đỗ Đức B rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện và nhận chịu toàn bộ tiền chi phí giám định, chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản. Bị đơn là ông Nguyễn Văn Trường rút toàn bộ yêu cầu. Việc rút yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện. Trong vụ án không có yêu cầu phản tố, không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 10/2017/TLST-DS ngày 20/01/2017 về việc “Tranh chấp Quyền sử dụng đất” giữa: * Nguyên đơn: Ông Đỗ Đức B, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: 1. Ông Cao Văn M, sinh năm 1965. Địa chỉ: Thôn V, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Minh: Ông Trần Văn A - Luật sư thuộc Văn phòng luật sư Dân An, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Giang. 2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số nhà 329, đường C, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân thành phố B. Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh T - Phó trưởng phòng Tài nguyên và môi trường thành phố B. (Văn bản ủy quyền số 2356/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 và số 3465/QĐ-UBND ngày 20/11/2018) 2. Ủy ban nhân dân xã T, thành phố B. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị T - Cán bộ địa chính xã T, thành phố B. (Văn bản ủy quyền ngày 29/12/2017) 3. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1963. 4. Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1985. 5. Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1988. Đều trú tại: Phường L, tỉnh Đồng Nai. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị C, anh Đỗ Văn T, anh Đỗ Văn T: Ông Đỗ Đức B, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 6. Bà Lã Thị O, sinh năm 1969. 7. Anh Cao Văn T, sinh năm 1990. 8. Chị Cao Thị H, sinh năm 1994. Đều trú tại: Thôn Văn S, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Người đại diện theo ủy quyền của bà Lã Thị O, anh Cao Văn T, chị Cao Thị H: Ông Cao Văn M, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn V, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 9. Chị Đỗ Thị P, sinh năm 1971 và anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1971. Đều trú tại: Thôn N, xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 10. Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1987. Địa chỉ: Số nhà 329, đường C, phường L, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Về án phí: Trả lại ông Đỗ Đức B 1.300.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2012/05928 ngày 19/01/2017 và biên lai thu tiền số AA/2012/05933 ngày 24/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2.2. Về chi phí tố tụng: Ông Đỗ Đức B nhận chịu cả 6.700.000đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá định giá tài sản và 3.645.000đồng tiền chi phi giám định nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí thẩm định, định giá và tạm ứng chi phí giám định ông Bảo đã nộp theo biên bản giao nhận ngày 16/11/2017 và biên bản giao nhận ngày 02/01/2018. Xác nhận ông Đỗ Đức B đã nộp đủ số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, chi phí định giá tài sản và chi phí giám định. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ